
47 câu hỏi
Nơi đâu.
Ở đâu.
Khi nào.
Chỗ nào.
C. Khi nào.
Hướng dẫn giải:
C. Khi nào. Thời gian.
Ngôi trường.
Trường em.
Nó.
Mái trường.
C. Nó.
Hướng dẫn giải:
“Trường của em rất đẹp, cổng của nó được sơn màu xanh.”
Cậu bạn Hiếu.
Bạn ấy.
Bạn Hiếu.
Bạn của em.
B. Bạn ấy.
Hướng dẫn giải:
“Hiếu không chỉ chăm ngoan, học giỏi mà bạn ấy còn rất tốt bụng.”
Chị ấy.
Bạn.
Cô.
Dì Mai.
A. Chị ấy.
Hướng dẫn giải:
Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị ấy ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.
Là những từ dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế các từ ngữ khác.
Là những từ chỉ hành động của con người, sự vật.
Là những từ chỉ tính cách, phẩm chất của con người.
Là những từ chỉ đặc điểm, tính cách, phẩm chất của con người.
A. Là những từ dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế các từ ngữ khác.
Hướng dẫn giải:
Đại từ là các từ ngữ được dùng để xưng hô hay dùng để thay thế các danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, với mục đích tránh lặp lại các từ ngữ nhiều lần.
Được dùng để thay thế.
Được dùng để hỏi.
Được dùng để xưng hô.
Được dùng để trỏ số lượng.
B. Được dùng để hỏi.
Hướng dẫn giải:
Đại từ “sao, bao nhiêu, nào” được dùng để hỏi.
Ai, gì, đâu, nào.
Chúng tôi, chúng tớ, mày.
Như thế, vậy, đó, này.
Thế, ai, gì, đâu.
C. Như thế, vậy, đó, này.
Hướng dẫn giải:
“Như thế, vậy, đó, này” là các đại từ thay thế.
Tôi, em gái.
Tôi, nó.
Tôi, Kiều Phương.
Nó, Mèo, Kiều Phương.
B. Tôi, nó.
Hướng dẫn giải:
“Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn”?
1 đại từ.
2 đại từ.
3 đại từ.
4 đại từ.
B. 2 đại từ.
Hướng dẫn giải:
“Chúng tôi đi thi học sinh giỏi thành phố, ai cũng được giải.”
Nó.
Bạn.
Tôi.
Anh ấy.
A. Nó.
Hướng dẫn giải:
Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn ảnh chính nó được phản chiếu trong gương.
Hoa, người.
Nhớ.
Về.
Mình, ta.
D. Mình, ta.
Hướng dẫn giải:
“Mình về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người”
Chúng ta.
Cùng nhau.
Văn nghệ.
Hãy.
A. Chúng ta.
Hướng dẫn giải:
“Chúng ta hãy cùng nhau tập văn nghệ nhé!”
Từ nắng.
Từ vàng óng.
Từ lúa.
Từ nắng vàng.
B. Từ vàng óng.
Thể hiện tình cảm, thái độ tôn kính đối với nhân vật được nhắc tới.
Sự tùy hứng của tác giả.
Tuân thủ quy tắc của tác giả.
Vì đó là tên của nhân vật.
A. Thể hiện tình cảm, thái độ tôn kính đối với nhân vật được nhắc tới.
Hướng dẫn giải:
Những từ ngữ đó được viết hoa nhằm thể hiện tình cảm, thái độ tôn kính đối với nhân vật được nhắc tới.
Chị Lan là con của bác Hải.
Anh Nam là con trai của bác tôi.
Người là cha, là bác, là anh.
Bác được tin rằng/ Cháu làm liên lạc.
D. Bác được tin rằng/ Cháu làm liên lạc.
Hướng dẫn giải:
A. Chị Lan là con của bác Hải. Danh từ.
B. Anh Nam là con trai của bác tôi. Danh từ.
C. Người là cha, là bác, là anh. Danh từ.
D. Bác được tin rằng/ Cháu làm liên lạc. Đại từ xưng hô.
Đại từ nghi vấn dùng để hỏi, đại từ xưng hô dùng để gọi.
Đại từ nghi vấn dùng để gọi, đại từ xưng hô dùng để hỏi.
Đại từ nghi vấn vừa dùng để hỏi vừa dùng để gọi, đại từ xưng hô chỉ dừng để gọi.
Đại từ nghi vấn chỉ dùng để gọi còn đại từ xưng hô vừa dùng để hỏi vừa dùng để gọi.
A. Đại từ nghi vấn dùng để hỏi, đại từ xưng hô dùng để gọi.
Hướng dẫn giải:
Đại từ nghi vấn khác đại từ xưng hô ở chỗ đại từ nghi vấn dùng để hỏi, đại từ xưng hô dùng để gọi.
Đại từ xưng hô dùng để hỏi còn danh từ dùng để gọi.
Đại từ xưng hô vừa dùng để hỏi vừa dùng để gọi còn danh từ chỉ dùng để gọi.
Đại từ xưng hô dùng để gọi còn danh từ dùng để chỉ sự vật hiện tượng có chức năng gọi đáp.
Đại từ dùng để chỉ sự vật, hiện tượng có chức năng gọi đáp còn danh từ dùng để gọi.
B. Đại từ xưng hô vừa dùng để hỏi vừa dùng để gọi còn danh từ chỉ dùng để gọi.
Hướng dẫn giải:
Điểm khác nhau giữa đại từ xưng hô và danh từ là đại từ xưng hô vừa dùng để hỏi vừa dùng để gọi còn danh từ chỉ dùng để gọi.
Dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng.
Dùng để chỉ các hoạt động của con người.
Dùng để thay thế hoặc hỏi về sự vật, hoạt động.
Dùng để miêu tả đặc điểm của sự vật đó.
Đáp án đúng: C. Dùng để thay thế hoặc hỏi về sự vật, hoạt động.
Hướng dẫn giải: Theo định nghĩa, đại từ dùng để thay thế hoặc hỏi về người, sự vật, hoạt động, tính chất thay cho danh từ, động từ, tính từ.
Ai, gì, nào, sao, đâu, bao nhiêu.
Tôi, tớ, chúng tôi, mày, chúng mày.
Thế, vậy, đó, này, đây, nọ, kia.
Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, thầy, bạn.
Đáp án đúng: C. Thế, vậy, đó, này, đây, nọ, kia.
Hướng dẫn giải: Các từ như "thế, vậy, đó, này..." thường dùng để thay thế cho một sự vật, sự việc đã được nhắc tới trước đó trong câu.
Đại từ dùng để hỏi (đại từ nghi vấn).
Đại từ dùng để xưng hô (đại từ nhân xưng).
Các danh từ chỉ người và vật gần gũi.
Các tính từ chỉ đặc điểm của sự vật.
Đáp án đúng: A. Đại từ dùng để hỏi (đại từ nghi vấn).
Hướng dẫn giải: Các từ này dùng để hỏi về người, sự vật, số lượng, địa điểm hoặc tính chất.
Đại từ nghi vấn.
Đại từ nhân xưng.
Đại từ thay thế.
Danh từ xưng hô.
Đáp án đúng: B. Đại từ nhân xưng.
Hướng dẫn giải: Đại từ dùng để xưng hô (chỉ ngôi thứ) trong giao tiếp còn được gọi là đại từ nhân xưng.
Đại từ chỉ ngôi thứ nhất.
Đại từ nghi vấn.
Đại từ thay thế.
Đại từ chỉ ngôi thứ ba.
Đáp án đúng: C. Đại từ thay thế.
Hướng dẫn giải: Từ "thế" thay thế cho cụm từ "cao và thẳng" đã nhắc ở câu trước.
Chúng ta.
Như vậy.
Nào.
Các bạn.
Đáp án đúng: C. Nào.
Hướng dẫn giải: "Nào" là đại từ dùng để hỏi về sự vật, đối tượng cần lựa chọn.
Tôi.
Vậy.
Thế.
Bao nhiêu.
Đáp án đúng: A. Tôi.
Hướng dẫn giải: "Tôi" là từ dùng để người nói tự xưng bản thân mình.
Cánh đồng vàng.
Vụ mùa bội thu.
Thành quả lao động.
Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa.
Đáp án đúng: D. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa.
Hướng dẫn giải: Từ "đó" thay thế cho cả nội dung sự việc được nêu ở câu trước.
Ai.
Gọi.
Đó.
Ai gọi.
Đáp án đúng: A. Ai.
Hướng dẫn giải: "Ai" là đại từ dùng để hỏi về người.
Hoa ban.
Nở rực rỡ khắp rừng.
Trắng rừng.
Khắp rừng.
Đáp án đúng: B. Nở trắng rừng.
Hướng dẫn giải: Từ "vậy" là đại từ thay thế cho cả cụm từ chỉ hoạt động/trạng thái "nở rực rỡ khắp rừng" ở câu trước nhằm tránh lặp từ.
Ai.
Vậy.
Thế.
Tớ.
Đáp án đúng: A. Ai.
Hướng dẫn giải: Cần một đại từ nghi vấn để hỏi về người.
Là danh từ chỉ người.
Là đại từ dùng để xưng hô.
Là từ chỉ hoạt động.
Là từ chỉ tính chất.
Đáp án đúng: B. Là đại từ dùng để xưng hô.
Hướng dẫn giải: "Con" là danh từ được dùng làm đại từ xưng hô (chỉ ngôi thứ hai khi mẹ gọi con).
Bạn ấy rất chăm chỉ.
Ngôi nhà này đẹp thế!
Em bao nhiêu tuổi rồi?
Chúng tôi là học sinh.
Đáp án đúng: B. Ngôi nhà này đẹp thế!
Hướng dẫn giải: "Thế" là đại từ thay thế cho mức độ đẹp.
Chỉ người nói.
Hỏi sự vật lựa chọn.
Thay thế cho cuốn sách.
Chỉ người nghe.
Đáp án đúng: B. Hỏi sự vật lựa chọn.
Hướng dẫn giải: "Nào" dùng để hỏi và lựa chọn trong số các sự vật.
Chúng tớ.
Hoàn thành.
Công việc.
Chúng.
Đáp án đúng: A. Chúng tớ.
Hướng dẫn giải: "Chúng tớ" là đại từ xưng hô số nhiều (ngôi thứ nhất).
Thời gian.
Người.
Địa điểm.
Tính chất.
Đáp án đúng: C. Địa điểm.
Hướng dẫn giải: "Đâu" là đại từ dùng để hỏi về nơi chốn, địa điểm.
Người thực hiện.
Cách làm bài.
Bài tập.
Kết quả sai.
Đáp án đúng: B. Cách làm bài.
Hướng dẫn giải: "Như thế" thay thế cho một phương thức, cách thức làm bài đã thực hiện trước đó.
Chúng tôi.
Họ.
Chúng ta.
Nó.
Đáp án đúng: C. Chúng ta.
Hướng dẫn giải: "Chúng ta" bao gồm cả người nói và người nghe.
Người.
Bao nhiêu.
Đã đến.
Dự họp.
Đáp án đúng: B. Bao nhiêu.
Hướng dẫn giải: "Bao nhiêu" là đại từ hỏi về số lượng.
Chỉ sự vật ở gần.
Chỉ người nói.
Chỉ thời gian.
Chỉ hành động.
Đáp án đúng: A. Chỉ sự vật ở gần.
Hướng dẫn giải: "Này" thường được dùng làm đại từ chỉ định để trỏ sự vật ở gần người nói.
Vì chúng dùng để chỉ người trong gia đình.
Vì chúng không phải là từ loại đại từ.
Vì chúng được dùng thay thế cho ngôi giao tiếp trong hoàn cảnh cụ thể.
Vì chúng là những từ đa nghĩa hoàn toàn.
Đáp án đúng: C. Vì chúng được dùng thay thế cho ngôi giao tiếp trong hoàn cảnh cụ thể.
Hướng dẫn giải: Nhiều danh từ chỉ người khi đưa vào ngữ cảnh giao tiếp cụ thể (như khi con gọi "Mẹ ơi") đều mang chức năng của đại từ nhân xưng.
Thay thế cho tính cách kiêu ngạo của hạt thóc.
Thay thế cho hạt thóc.
Thay thế cho từ "mọi người".
Dùng để hỏi về sự kiêu ngạo.
Đáp án đúng: A. Thay thế cho tính cách kiêu ngạo của hạt thóc.
Hướng dẫn giải: Từ "đó" thay thế cho cả nội dung "việc hạt thóc kiêu ngạo" đã nêu trước đó.
Không có gì khác biệt về ý nghĩa.
"Chúng tôi" gồm cả người nghe, "chúng ta" thì không.
"Chúng tôi" loại trừ người nghe, "chúng ta" bao gồm cả người nghe.
"Chúng ta" dùng cho số ít, "chúng tôi" dùng số nhiều.
Đáp án đúng: C. "Chúng tôi" loại trừ người nghe, "chúng ta" bao gồm cả người nghe.
Hướng dẫn giải: Đây là sự khác biệt cơ bản về phạm vi bao quát của hai đại từ xưng hô số nhiều này.
Đại từ nghi vấn dùng để hỏi.
Đại từ thay thế cho danh từ chỉ người mang tính khái quát.
Danh từ chỉ người cụ thể.
Từ chỉ hoạt động.
Đáp án đúng: B. Đại từ thay thế cho danh từ chỉ người mang tính khái quát.
Hướng dẫn giải: Trong ngữ cảnh này, "Ai" không dùng để hỏi mà dùng để chỉ mọi người một cách khái quát.
Trong câu hỏi trực tiếp.
Trong câu phủ định hoặc khẳng định với nghĩa khái quát (VD: Chẳng nói gì).
Trong câu cảm thán.
Trong câu cầu khiến.
Đáp án đúng: B. Trong câu phủ định hoặc khẳng định với nghĩa khái quát (VD: Chẳng nói gì).
Hướng dẫn giải: Đại từ "gì" khi dùng trong câu không có mục đích hỏi sẽ mang nghĩa phiếm chỉ hoặc khái quát.
Câu đầu là đại từ nghi vấn, câu sau là đại từ thay thế.
Cả hai đều là đại từ nghi vấn.
Cả hai đều là đại từ thay thế.
Câu đầu là đại từ xưng hô, câu sau là đại từ thay thế.
Đáp án đúng: A. Câu đầu là đại từ nghi vấn, câu sau là đại từ thay thế.
Hướng dẫn giải: "Thế nào" là nghi vấn, "thế" thay thế cho nội dung lời nói.
Để thể hiện sự giàu có của từ vựng.
Để thể hiện thái độ, tình cảm và sự tôn trọng đối với người đối thoại.
Để câu văn dài hơn và đầy đủ hơn.
Để người nghe dễ hiểu hơn về từ loại.
Đáp án đúng: B. Để thể hiện thái độ, tình cảm và sự tôn trọng đối với người đối thoại.
Hướng dẫn giải: Đại từ xưng hô trong tiếng Việt phụ thuộc chặt chẽ vào vai vế, quan hệ xã hội để thể hiện văn hóa giao tiếp.
Hỏi về thời gian (mùa).
Hỏi về địa điểm.
Hỏi về màu sắc.
Hỏi về chủ thể thực hiện.
Đáp án đúng: A. Hỏi về thời gian (mùa).
Hướng dẫn giải: Đại từ "nào" ở đây gắn liền với danh từ chỉ thời gian "mùa".
Không có lỗi sai.
Sai vì dùng "Tôi" là đại từ xưng hô.
Sai vì dùng "chúng tôi" (cần là "chúng ta").
Sai vì dùng từ "thân nhau".
Đáp án đúng: A. Không có lỗi sai.
Hướng dẫn giải: Câu sử dụng đại từ hoàn toàn chính xác và tự nhiên.
Dựa vào hình dáng của từ.
Dựa vào chức năng thay thế, hỏi hoặc xưng hô.
Dựa vào số lượng các âm tiết.
Dựa vào việc từ đó có thể làm chủ ngữ hay không.
Đáp án đúng: B. Dựa vào chức năng thay thế, hỏi hoặc xưng hô.
Hướng dẫn giải: Phân loại đại từ dựa trên mục đích sử dụng (công dụng) của chúng trong câu là phương pháp chuẩn nhất.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















