
23 câu hỏi
nên X là ba chức, mà chỉ tạo 2 muối nên số mol 2 muối hơn kém nhau 2 lần.
=> hỗn hợp muối có HCOONa.
Do đó đáp án đúng là A hoặc C, thử 1 trong 2 đáp án, nếu ra kết quả số mol 2 muối là 0,15 và 0,3 thì đáp án đó đúng, không thì đáp án còn lại đúng.
Đáp án C
C2H6 và C2H4.
C3H8 và C3H6
C4H10 và C4H8.
C5H10 và C5H12.
Vì thu được một hiđrocacbon nên ankan và anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử là n.
Do đó khi đốt cháy X thu được 0,18 mol CO2 và (0,46 - 0,2l) = 0,25 mol H2O
Đáp án A
=> loại đáp án D
Theo các đáp án A, B, C thì Z gồm muối của axit cacboxylic và C6H5ONa hoặc H3CC6H4ONa
Mà cô cạn dung dịch Z chỉ thu được 2 chất rắn nên 2 este có cùng gốc axit, đáp án đúng là B hoặc C.
Dung dịch Z có 0,3 mol HCOONa và 0,1 mol RC6H4ONa.
Đáp án C
3,4 gam.
6,6 gam.
5,82 gam.
4,66 gam.
Theo định luật bảo toàn điện tích có:
Nên tổng khối lượng kết tủa thu được lớn nhất gồm 0,02 mol Mg(OH)2, 0,01 mol Al(OH)3 và 0,02 mol BaSO4
Đáp án B
etylenglicolđiaxetat.
glixerin triaxetat.
lixerin tripropionat
glixerintriacrylat.
Vì nNaOH = 3nX và căn cứ 4 đáp án và giả thiết thì X có dạng (RCOO)3C3H5
Vậy X là (CH2 = CH)3C3H5.
Đáp án D
HOOC-COOH và 42,86%.
HOOC-COOH và 66,67%.
CH2(COOH)2 và 66,67%.
CH2(COOH)2 và 42,86%.
Căn cứ vào 4 đáp án ta có hỗn hợp X, Y (hỗn hợp A) gồm 1 axit đơn chức và 1 axit 2 chức.
Đáp án A
3,6 gam < a9 gam.
5,4 gam < a9 gam.
2,7 gam < a < 5,4 gam.
a 3,6 gam.
Y chứa 3 kim loại thì 3 kim loại đó gồm Ag, Cu, Fe.
Thứ tự các phản ứng:
Đáp án B
H2NC2H4COOH.
CH2=CHCOONH4.
H2NCOO-CH2CH3.
H2NCH2COO-CH3.
Dựa vào các giả thiết của đề bài hoặc 4 đáp án ta dễ dàng thấy X là C3H7O2N.
=> là H2NCH2COONa => X là H2NCH2COOCH3
Đáp án D
HCOOH và HCOOC2H5.
C2H5COOH và C2H5COOCH3.
HCOOH và HCOOC3H7.
CH3COOH và CH3COOC2H5
Theo giả thiết và 4 đáp án thì hỗn hợp X gồm 1 axit và 1 este có cùng gốc axit.
Gọi công thức phân tử của axit và este lần lượt là
Đáp án A
Isopropyl axetat.
Etyl axetat.
Metyl propionat.
Etyl propionat.
=> Công thức đơn giản nhất của X là C2H4O
=> Công thức phân tử của X là C2nH4nOn
Do đó ta loại được đáp án A và D. Đáp án B và C đều có công thức phân tử là C4H8O2.
Mà rnmuối > mX => gốc ancol -R có MR < MNa = 23
=> X là C2H5COOCH3
Đáp án C
1.
0,8.
0,5.
0,4.
Chú ý: Đến bước (*) nếu không biết cách biểu diễn số mol mỗi chất kết tủa theo a có thể tiến hành thử đáp án. Căn cứ vào 4 đáp án thì đáp án đúng là C hoặc D.
Đáp án D
2
3
4
5
x = 6 : không có chất thỏa mãn
+) Với y = 2 thì x = 4: HO - CH2 - CHO và HCOOCH3
x = 2 có (CHO)2
x = 6: không có chất thỏa mãn
+) Với y = 1 thì x = 4:CH3CHO
x = 2: không có chất thỏa mãn
x = 6: không có chất thỏa mãn
+) Với y =0 thì x = 4: không có chất thỏa mãn
x = 2: CH CH
Đáp án C
8,4 lít.
7,0 lít.
3,5 lít.
2,8 lít.
Đáp án C
3,36 lít.
2,80 lít.
1,12 lít
2,24 lít.
Đáp án D
CH3COOH: 0,02; HCOOCH3: 0,04; HCOOC2H5:0,04.
CH3COOH: 0,04; HCOOCH3: 0,04; HCOOC2H5: 0,02.
HCOOCH3:0,02; CH3COOH: 0,04; C2H5COOH: 0,04.
HCOOCH3: 0,04; CH3COOH: 0,02; C2H5COOH: 0,04.
Đáp án D
Li2O.
Na2O.
K2O.
Rb2O.
Gọi thì nMOH = 2a, mỗi phần có nMOH = a
Khi nHCl = 0,095 thì dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím hóa xanh nên MOH dư => a > 0,095
Khi nHCl = 0,11 thì dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím hóa đỏ nên HCl dư => a < 0,11
Có 0,095 < a < 0,11
Đáp án B
CH4 và C2H6.
C2H4 và C3H6.
C2H6 và C3H8.
C3H6 và C4H8.
Gọi công thức phân tử trung bình của 2 hidrocacbon là (vì 2 hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng nên ). Giả sử có X mol C2H7N và y mol CnH2n+2-2k
Vì 2 hidrocacbon là đồng đẳng kế tiếp nên 2 hidrocacbon có số nguyên tử C trong phân tử là 2 và 3.
Đáp án B
3,8 g.
7,4 g.
21,72 g.
17,8 g.
Vì X2CO3 tan trong nước nên phải là muối của kim loại kiềm hoặc muối amoni.
Nếu X2CO3 là muối của kim loại kiềm thì gọi
Do đó M2CO3 là (NH4)2CO3 => B chỉ chứa KNO2.
Dễ dàng tính được m = 21,72 (gam)
Đáp án C
186,2.
127,44.
174,42.
158,76.
Sau khi phản ứng đun nóng, tỉ khối hỗn hợp tăng gấp đôi. Do đó số mol hỗn hợp khí đã giảm đi một nửa. Mà nhỗn hợp khí giảm = phản ứng = nanđehit nên H2 chiếm một nửa thể tích khí ban đầu.
Trong dãy đồng đẳng của HCHO, chỉ có HCHO phản ứng tráng gương theo tỉ lệ mol nHCHO : nAg =1:4, còn các anđehit khác tham gia phản ứng tráng gương theo tỉ lệ mol nanđehit : nAg = 1 : 2.
Do đó trong hỗn hợp X, số mol HCHO càng lớn, số mol RCHO càng nhỏ thì khối lượng Ag thu được càng lớn. Kết hợp với (*) thì mAg lớn nhất khi MRCHO lớn nhất.
Vậy khối lượng kết tủa lớn nhất là: (0,3675.4 + 0,0725.2)108 = 174,42
Đáp án C
H2NCH2COOH và CH3OH.
H2NC2H4COOH và CH3OH.
H2NCH2COOH và C2H5OH.
H2NC2H4COOH và C2H5OH.
1,78 mol.
0,6 mol.
1,36 mol.
2,24 mol.
Trong 86,96 gam hỗn hợp X có khối lượng 2 este là 36,97 gam và 49,99 gam.
Gọi khối lượng mol của este A là M thì khối lượng mol của este B còn lại là M + 14.
Vì hiệu số mol giữa chúng là cực đại nên khối lượng của A là 49,99 gam và khối lượng của B là 36,97 gam.
Do vậy f(M) cực đại tại điểm M = 74 là CH3COOCH3
(vì muối thu được không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương)
Khi đó este còn lại là CH3COOC2H5.
Đáp án A
C3H7CHO.
C2H5CHO
C4H9CHO.
CH3CHO.
Nhận thấy
Do đó X, Y là hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở.
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O, ta có:
Chỉ có một phương trình nhưng có 3 ẩn cần giải nên nhiều bạn sẽ nghĩ rằng đề bài thiếu giả thiết nên không giải tiếp được.
Tuy nhiên từ biểu thức (*) ta suy ra như sau:
(vì xeton có tối thiểu 3 nguyên tử C trong phân tử)
Do đó công thức của X là C2H5CHO.
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















