
30 câu hỏi
13,56 gam
8,76 gam
1,68 gam
1,44 gam
Đáp án A
6,72
2,24
4,48
3,36
Đáp án A
a = b -
a = b + 0,09x
a = b - 0,09x
a = b +
Đáp án D
4,48
3.584
3,36
6,72
Đáp án D
3,36 lít
2,24 lít
4,48 lít
3,584 lít
Đáp án A
0,05; 0,01
0,01; 0,05
0,5; 0,01
0,05; 0,1
Đáp án B
1,8 gam
5,4 gam
7,2 gam
3,6 gam
Đáp án C
0,8 gam
8,3 gam
2,0 gam
4,0 gam
Đáp án D
0,27 gam
2,7 gam
0,027 gam
5,4 gam
Đáp án B
15 gam
20 gam
25 gam
30 gam
Đáp án A
22,75
21,4
29,4
29,43
Đáp án A
Đáp án D
1,344 lít
1,68 lít
1,14 lít
1,568 lít
Đáp án D
Không xác định được
Fe2O3
Fe3O4
FeO
Đáp án C
Không xác định được
Fe2O3
Fe3O4
FeO
Đáp án C
45%
50%
80%
75%
Đáp án D
CuO
Fe2O3
Fe3O4
ZnO
Đáp án B
50,4
62,9
64,8
69,6
Đáp án D
80%
73,33%
26,67%
20%
Đáp án A
28,571%
14,289%
13,235%
13,135%
Đáp án B
20,00%
33,33%
50,52%
66,67%
Đáp án B
· Phần 1: .
· Phần 2: Đặt số mol Cr2O3 trong X phản ứng là x.
Þ Phần trăm khối lượng Cr2O3 chưa phản ứng
Fe3O4 và 28,98
Fe2O3 và 28,98
Fe3O4 và 19,32
FeO và 19,32
Đáp án C
· Phần 2: + NaOH ® 0,015 mol H2
Þ Chứng tỏ phản ứng dư Al, oxit sắt phản ứng hết.
· Phần 1: 14,49 gam Y + HNO3 loãng, dư ® 0,165 mol NO.
Áp dụng bảo toàn electron có:
Þ Công thức oxit sắt là Fe3O4.
64,1
57,6
76,8
51,2
Đáp án A
· Quy đổi X tương đương với hỗn hợp gồm x mol Cu, y mol Fe, z mol O
· Y + HNO3 2,8125m g muối + 1,6 mol NO2
9,5
8,5
8,0
9,0
Đáp án A
· Quy đổi X tương đương với hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và x mol O
· Khí Z gồm CO2 (a mol) và CO dư (b mol)
Y + HNO3 3,08m g muối + 0,04 mol NO
38,70 gam
39,72 gam
38,91 gam
36,48 gam
Đáp án B
· Phần 1: + NaOH ® 0,045 mol H2
Þ Chứng tỏ oxit sắt phản ứng hết, Al dư:
Chất rắn còn lại là Fe:
· Phần 1: Có
Þ Chứng tỏ phần 2 nhiều gấp 3 lần phần 1.
· Khối lượng kết tủa lớn nhất khi toàn bộ lượng Al3+ và Fe3+ tạo kết tủa
Þ Chứng tỏ phần 2 nhiều gấp 3 lần phần 1.
· Khối lượng kết tủa lớn nhất khi toàn bộ lượng Al3+ và Fe3+ tạo kết tủa.
0,27
0,3
0,28
0,25
Đáp án C
· X chứa 0,01 mol Cr2O3, 0,02 mol Al.
· Phần 1: + H2SO4 ® 0,04 mol SO2
Có
Þ Chứng tỏ oxit sắt là FeO hoặc Fe3O4:
· Phần 2: + vừa đủ 0,25 mol HCl ® 0,015 mol H2
Þ Số nguyên tử O trong oxit Fe
Þ Oxit sắt là Fe3O4.
· Sau phản ứng với NaOH dung dịch chứa: Na+ (x mol), Cl- (0,25 mol), (0,02 mol), (a mol).
3,75
3,25
3,50
3.45
Đáp án A
· Có
· Phần 1:
Þ Al dư, hỗn hợp rắn sau phản ứng gồm Fe, Al2O3.
· Phần 2: Đặt số mol muối Fe2(SO4)3 và FeSO4 lần lượt là x, y.
21%
40,5%
16%
34%
Đáp án C
· Đặt số mol của Zn, MgO, CuO trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là a, b, c.
· .
· Khí thoát ra khỏi bình đựng KOH gồm CO dư và H2 dư:
· X + 1,58 mol HNO3 muối + 0,1 mol NO2 + 0,22 mol NO
Gần nhất với 16%Gần nhất với 16%
42,5
35,0
38,5
40,5D. 40,5
Đáp án C
· X gồm 0,2539m (g) O và 0,7461m (g) kim loại.
· Hỗn hợp khí Z gồm CO dư và CO2
Þ Y gồm 0,7461m (g) kim loại và 0,2539m – 16.0,25 = 0,2539m – 4 (g) O
· Y + HNO3 0,32 mol NO + 3,456m g muối
Þ Dung dịch T chứa
Gần nhất với giá trị 38
76,19%.
70,33%.
23,81%.
29,67%.
Đáp án A
· Có
· Chất rắn thu được sau khi nung là Al2O3:
· Quy đổi A tương đương với hỗn hợp gồm 0,1 mol Al, a mol Fe, b mol O
· Phần không tan D gồm Fe và oxit sắt + H2SO4 ® Dung dịch E + 0,12 mol SO2
Dung dịch E chứa một muối sắt duy nhất và không hòa tan được bột Cu
Þ Muối sắt là FeSO4.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














