46 bài tập Hàm số y=ax^2 (a khác 0) và các bài toán tương giao có lời giải
46 câu hỏi
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về đồ thị của hàm số \[y = a{x^2}\]với \(a \ne 0\).
Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.
Với \[a > 0\] đồ thị nằm phía trên trục hoành và \[O\] là điểm cao nhất của đồ thị.
Với \[a < 0\] đồ thị nằm phía dưới trục hoành và \[O\] là điểm cao nhất của đồ thị.
Với \[a > 0\] đồ thị nằm phía trên trục hoành và \[O\] là điểm thấp nhất của đồ thị.
Chọn B
Đồ thị của hàm số \[y = a{x^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (a \ne 0)\] là một parabol đi qua gốc tọa độ \[O,\] nhận \[Oy\] là trục đối xứng (\[O\] là đỉnh của parabol).
- Nếu \[a > 0\] thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, \[O,\]là điểm thấp nhất của đồ thị.
- Nếu \[a < 0\] thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, \[O,\]là điểm cao nhất của đồ thị.
Giá trị của hàm số \[y = f(x) = - 7{x^2}\] tại \[{x_0} = - 2\] là:
\[28\].
\[14\].
\[21\].
\[ - 28\].
Chọn D
Thay \[{x_0} = - 2\] vào hàm số \[y = f(x) = - 7{x^2}\] ta được \[f( - 2) = - 7.( - 2)2 = - 28\].
Giá trị của hàm số \[y = f(x) = \frac{4}{5}{x^2}\] tại \[{x_0} = - 5\] là
\[20\].
\[10\].
\[4\].
\[ - 20\].
Chọn A
Thay \[{x_0} = - 5\] vào hàm số \[y = f(x) = \frac{4}{5}{x^2}\] ta được \[f( - 5) = 45.( - 5)2 = 20\]
Cho hàm số \[y = f(x) = ( - 2m + 1){x^2}\]. Tìm giá trị của \[m\] để đồ thị đi qua điểm \[A( - 2;4)\].
\[m = 0\].
\[m = 1\].
\[m = 2\].
\[m = - 2\].
Chọn A
Thay tọa độ điểm \[A( - 2;4)\] vào hàm số \[y = f(x) = ( - 2m + 1){x^2}\] ta được
\[( - 2m + 1).{( - 2)^2} = 4\] hay \[ - 2m + 1 = 1\] nên \[m = 0\]
Vậy \[m = 0\] là giá trị cần tìm.
Cho hàm số \[y = f(x) = \frac{{2m - 3}}{3}{x^2}\]. Tìm giá trị của \[m\] để đồ thị đi qua điểm \[B( - 3;5)\]
\[m = 1\].
\[m = \frac{3}{7}\].
\[m = \frac{7}{3}\].
\[m = 3\].
Chọn C
Thay tọa độ điểm \[B( - 3;5)\] vào hàm số \[y = f(x) = \frac{{2m - 3}}{3}{x^2}\] ta được
\[\frac{{2m - 3}}{3}.{( - 3)^2} = 5\] hay \[3(2m - 3) = 5\] nên \[6m - 9 = 5\] suy ra \[m = \frac{7}{3}\]. Vậy \[m = \frac{7}{3}\] là giá trị cần tìm.
Trong các điểm \(A(1;2);B( - 1; - 1);C(10; - 200);D(\sqrt {10} ; - 10)\) có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = - {x^2}\].
\(1\).
\(4\).
\(3\).
\(2\).
Chọn D
• Thay tọa độ điểm \[A(1;2)\] vào hàm số \[y = - {x^2}\] ta được \[2 = - {1^2}\] (vô lý) nên \[A \notin (P)\].
• Thay tọa độ điểm \[C(10; - 200)\] vào hàm số \[y = - {x^2}\] ta được \[ - 200 = - {(10)^2}\] hay \[ - 200 = - 100\] ( vô lý) nên loại \[C \notin (P)\]
• Thay tọa độ điểm \[D\left( {\sqrt {10} ; - 10} \right)\] vào hàm số \[y = - {x^2}\] ta được \[ - 10 = - {\left( {\sqrt {10} } \right)^2}\] hay \[ - 10 = - 10\] ( luôn đúng) nên \[D \in (P)\]
• Thay tọa độ điểm \[B( - 1; - 1)\] vào hàm số \[y = - {x^2}\] ta được \[ - 1 = - {( - 1)^2}\] hay \[ - 1 = - 1\] (luôn đúng) \[B \in (P)\]
Cho hàm số \[y = ( - {m^2} + 4m - 5){x^2}\]. Kết luận nào sau đây là đúng
Đồ thị của hàm số nằm phía trên trục hoành.
Đồ thị của hàm số nhận gốc tọa độ \[O\] là điểm cao nhất.
Hàm số nhận Ox làm trục đối xứng
Đồ thị hàm số là một đường thẳng.
Chọn B
Ta thấy hàm số \[y = ( - {m^2} + 4m - 5){x^2}\] có
\[a = - {m^2} + 4m - 5 = - ({m^2} - 4m + 4) - 1 = - {(m - 2)^2} - 1 \le - 1 < 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall m\]
Nên đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành, đồ thị nhận Oy làm trục đối xứng suy ra A,C sai.
Và đồ thị hàm số là một parabpl nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị.
Suy ra A sai.
Cho hàm số \[y = (4{m^2} + 12m + 11){x^2}\]. Kết luận nào sau đây là sai?
Đồ thị của hàm số nằm phía dưới trục hoành.
Đồ thị của hàm số nhận gốc tọa độ \[O\] là điểm thấp nhất.
Hàm số nhận Ox làm trục đối xứng.
Đồ thị hàm số là một đường thẳng.
Chọn C
Ta thấy hàm số \[y = (4{m^2} + 12m + 11){x^2}\] có
\[a = 4{m^2} + 12m + 11 = (4{m^2} + 12m + 9) + 2 = {(2m + 3)^2} + 2 \ge 2 > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall m\]
Và đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị.
Cho hàm số \[y = (2m + 2){x^2}\]. Tìm \[m\] để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A(x;y)\) với \((x;y)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\2x - y = 3\end{array} \right.\)
\[m = \frac{7}{4}\].
\[m = \frac{1}{4}\].
\[m = \frac{7}{8}\].
\[m = - \frac{7}{8}\].
Chọn D
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\2x - y = 3\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = y + 1\\2(y + 1) - y = 3\end{array} \right.\] giải hệ được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right. \Rightarrow A(2;1)\]
Thay \[x = 2;y = 1\] vào hàm số \[y = (2m + 2){x^2}\] ta được
\[1 = (2m + 2){.2^2}\] hay \[2m + 2 = \frac{1}{4}\] suy ra \[m = \frac{{ - 7}}{8}\]. Vậy \[m = - \frac{7}{8}\] là giá trị cần tìm.
Cho hàm số \[y = ( - 3m + 1){x^2}\]. Tìm \[m\] để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A(x;y)\) với \((x;y)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\)
\[m = \frac{1}{3}\].
\[m = - \frac{1}{3}\].
\[m = 3\].
\[m = - 3\].
Chọn B
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y - 3\\4(2y - 3) - 3y = - 2\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y - 3\\5y = 10\end{array} \right.\). Giải hệ ta được \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\end{array} \right. \Rightarrow A(1;2)\)
Thay \[x = 1;y = 2\] vào hàm số \[y = ( - 3m + 1){x^2}\] ta được
\[2 = ( - 3m + 1){.1^2}\] nên \[ - 3m + 1 = 2\] suy ra \[m = \frac{{ - 1}}{3}\]. Vậy \[m = - \frac{1}{3}\] là giá trị cần tìm.
Hình vẽ dưới đây là của đồ thị hàm số nào?

\[y = - {x^2}\].
\[y = {x^2}\].
\[y = 2{x^2}\].
\[y = - 2{x^2}\].
Chọn A
Từ hình vẽ suy ra \[a < 0\] nên loại B, C
Vì đồ thị đi qua điểm có tọa độ \[(1; - 1)\] nên loạiD.
>
Hình vẽ dưới đây là của đồ thị hàm số nào?

\[y = {x^2}\].
\[y = \frac{1}{2}{x^2}\].
\[y = 3{x^2}\].
\[y = \frac{1}{3}{x^2}\].
Chọn D
Từ hình vẽ ta thấy đồ thị đi qua điểm có tọa độ \[(3;3)\], ta thay \[x = 3;y = 3\] vào từng hàm số ở các đáp án ta được:
• Đáp án A: \[3 = 9\] (vô lý) nên loại A.
• Đáp án B: \[3 = \frac{9}{2}\] (vô lý) nên loại B.
• Đáp án C: \[3 = 27\] (vô lý) nên loại C.
• Đáp án D: \[3 = 3\] (luôn đúng) nên chọn D.
Cho hàm số \(y = \sqrt 3 {x^2}\) có đồ thị là \((P)\). Có bao nhiêu điểm trên \((P)\)có tung độ gấp đôi hoành độ.
\[5\].
\[4\].
\[3\].
\[2\].
Chọn D
Gọi điểm \[M(x;y)\] là điểm cần tìm.
Vì \[M\]có tung độ gấp đôi hoành độ nên \[M(x;2x)\] Thay tọa độ điểm \[M\]vào hàm số ta được \[2x = \sqrt 3 {x^2}\]
Giải phương trình tích ta được \[x = 0 \Rightarrow y = 0\] hoặc \[x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow y = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\]
Hay có hai điểm thỏa mãn điều kiện là \[O(0;0),M\left( {\frac{{2\sqrt 3 }}{3};\frac{{4\sqrt 3 }}{3}} \right)\]
Cho hàm số \[y = - \frac{2}{5}{x^2}\] có đồ thị là \((P)\). Điểm trên \((P)\) (khác gốc tọa độ \(O(0;0)\)) có tung độ gấp ba lần hoành độ thì có hoành độ là:
\[\frac{{15}}{2}\].
\[\frac{{ - 15}}{2}\].
\[\frac{2}{{15}}\].
\[ - \frac{2}{{15}}\].
Chọn B
Gọi điểm \[M(x;y)\] là điểm cần tìm. Vì \[M\] có tung độ gấp ba lần hoành độ nên \[M(x;3x)\]
Thay tọa độ điểm \[M\]vào hàm số ta được
\[3x = - \frac{2}{5}{x^2}\] hay \[x\left( {\frac{2}{5}x + 3} \right) = 0\]
Giải phương trình tích này ta được \[x = 0 \Rightarrow y = 0\] hoặc \[x = - \frac{{15}}{2} \Rightarrow y = - \frac{{45}}{2}\]
Hay điểm khác gốc tọa độ thỏa mãn điều kiện là \[M\left( {\frac{{ - 15}}{2};\frac{{ - 45}}{2}} \right)\]
Cho parabol. \[y = \frac{1}{4}{x^2}\] Xác định \[m\] để điểm \(A(\sqrt 2 ;m)\) nằm trên parabol.
\[m = \frac{1}{2}\].
\[m = - \frac{1}{2}\].
\[m = 2\].
\[m = - 2\].
Chọn A
Thay \[x = \sqrt 2 ;y = m\] vào hàm số \[y = \frac{1}{4}{x^2}\] ta được \[m = \frac{1}{4}.{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = \frac{1}{2}.\] Vậy \[m = \frac{1}{2}\]
Cho parabol \[y = - \sqrt 5 {x^2}\]. Xác định \[m\] để điểm \(A\left( {m\sqrt 5 ; - 2\sqrt 5 } \right)\) nằm trên parabol.
\[m = - \frac{5}{2}\].
\[m = \frac{2}{5}\].
\[m = \frac{5}{2}\].
\[m = - \frac{2}{5}\].
Chọn D
Thay \[x = m\sqrt 5 ;y = - 2\sqrt 5 \] vào hàm số \[y = - \sqrt 5 {x^2}\] ta được \[ - 2\sqrt 5 = - \sqrt 5 .{\left( {m\sqrt 5 } \right)^2}\] hay \[ - 5m\sqrt 5 = 2\sqrt 5 \] nên \[m = - \frac{2}{5}\]. Vậy \[m = - \frac{2}{5}\].
Cho \[(P):\,\,\,\,y = \frac{1}{2}{x^2};(d):\,\,\,\,y = x - \frac{1}{2}\]. Tìm tọa độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\)
\[\left( {1;\frac{1}{2}} \right)\].
\[(1;2)\].
\[\left( {\frac{1}{2};1} \right)\].
\[(2;1)\].
Chọn A
Thay từng toạ độ điểm vào các công thức hàm số nhận thấy \(x = 1;y = \frac{1}{2}\) thoả mãn cả \[\left( P \right)\] và \[\left( d \right)\]. Nên tọa độ giao điểm cần tìm là \[\left( {1;\frac{1}{2}} \right)\]
Cho \[(P):\,\,\,\,y = 3{x^2};(d):\,\,\,\,y = - 4x - 1\]. Tìm tọa độ giao điểm \((P)\)và \((d)\)
\[\left( {\frac{1}{3}; - \frac{1}{3}} \right);(1;3)\].
\[\left( {\frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right);(1;3)\].
\[\left( { - \frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right);( - 1;3)\].
\[\left( { - \frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right)\].
Chọn C
Xét phương trình hoành độ giao điểm của parabol \((P)\) và đường thẳng \((d)\)
\[3{x^2} = - 4x - 1\] hay \[3x(x + 1) + x + 1 = 0\] ta được \[(3x + 1)(x + 1) = 0\]
Giải phương trình tích này có \[x = - \frac{1}{3} \Rightarrow y = 3{x^2} = \frac{1}{3}\] hoặc \[x = - 1 \Rightarrow y = 3{x^2} = 3\]
Nên tọa độ giao điểm cần tìm là \[\left( { - \frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right);( - 1;3)\]
Cho parabol \[(P):y = {x^2}\] và \[d:y = 2x + 3.\] Tìm tọa độ giao điểm \(A,B\) của \((P)\) và \(d\).
\[A( - 1; - 1);B(3; - 9)\].
\[A( - 1;1);B( - 3;9)\].
\[A( - 1;1);B(3;9)\].
\[A( - 1; - 1);B(3;9)\].
Chọn C
Phương trình hoành độ giao điểm
\[{x^2} = 2x + 3\]
\[{x^2} - 2x - 3 = 0\]
\[(x + 1)(x - 3) = 0\]
\[x = - 1\] hoặc \[x = 3\]
• Với \[x = - 1\] thì \[y = {( - 1)^2} = 1\].
• Với \[x = 3\] thì \[y = {3^2} = 9\].
Giao điểm của \[d\] và \[(P)\] là \[A( - 1;1);B(3;9)\].
Cho parabol \[(P):y = {x^2}\] và \[d:y = 4x + 5\]. Tìm tọa độ giao điểm \(A,B\) của \((P)\) và \(d\).
\[A( - 1;1);B(5;25)\].
\[A( - 1;1);B( - 5;25)\].
\[A(1;1);B(5;25)\].
\[A( - 1; - 1);B( - 5; - 25)\].
Chọn A
Phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} = 4x + 5\]
\[{x^2} - 4x - 5 = 0\]\[(x + 1)(x - 5) = 0\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = - 1 \Rightarrow y = {( - 1)^2} = 1\\x = 5 \Rightarrow y = {5^2} = 25\end{array} \right.\]
Giao điểm của \[d\] và \((P)\)là \[A( - 1;1);B(5;25)\].
Cho parrabol \((P):y = (m - 1){x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 3 - 2x\). Tìm \[m\] để đường thẳng \[d\] cắt \((P)\) tại điểm có tung độ \(y = 5\).
\[m = 5\].
\[m = 7\].
\[m = 6\].
\[m = - 6\].
Chọn C
Thay \[y = 5\] vào phương trình đường thẳng \[d\] ta được \[5 = 3 - 2x\] suy ra \[x = - 1\]
Nên tọa độ giao điểm của đường thẳng \[d\] và parabol \[(P)\] là \[( - 1;5)\] Thay \[x = - 1;y = 5\] vào hàm số \[y = (m - 1){x^2}\] ta được \[(m - 1).{( - 1)^2} = 5\] hay \[m - 1 = 5\] nên \[m = 6\]
Vậy \[m = 6\] là giá trị cần tìm.
Cho parrabol \((P):y = \sqrt {5m + 1} .{x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 5x + 4\). Tìm \[m\] để đường thẳng \[d\] cắt \((P)\) tại điểm có tung độ \(y = 9\).
\[m = 5\].
\[m = 15\].
\[m = 6\].
\[m = 16\].
Chọn D
ĐK: \[m > \frac{{ - 1}}{5}\]
Thay \[y = 9\] vào phương trình đường thẳng \[d\]ta được \[9 = 5x + 4\] nên \[x = 1\]
Nên tọa độ giao điểm của đường thẳng
và parabol \((P)\)là \[(1;9)\]
Thay \[x = 1;y = 9\] vào hàm số \[y = \sqrt {5m + 1} .{x^2}\] ta được
\[\sqrt {5m + 1} {.1^2} = 9\] suy ra \[\sqrt {5m + 1} = 9\] hay \[5m + 1 = 81\] nên \[m = 16\] (thoả mãn)
Vậy \[m = 16\] là giá trị cần tìm.
Cho parrabol \((P):y = \left( {\frac{{1 - 2m}}{m}} \right).{x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 2x + 2\). Biết đường thẳng \[d\] cắt (P) tại một điểm có tung độ \(y = 4\). Tìm hoành độ giao điểm còn lại của \[d\] và parabol \((P)\)
\[x = - \frac{1}{2}\].
\[x = \frac{1}{2}\].
\[x = - \frac{1}{4}\].
\[x = \frac{1}{4}\].
Chọn A
Thay \[y = 4\] vào phương trình đường thẳng \[d\] ta được \[2x + 2 = 4\] hay \[x = 1\]
Nên tọa độ giao điểm của đường thẳng \[d\]và parabol \((P)\) là \[(1;4)\]
Thay \[x = 1;y = 4\] vào hàm số \[y = \left( {\frac{{1 - 2m}}{2}} \right){x^2}\] ta được
\[\frac{{1 - 2m}}{2}{.1^2} = 4\] suy ra \[1 - 2m = 8\] nên \[m = - \frac{7}{2}\]. Công thức hàm số \[(P):y = 4{x^2}\]
Xét phương trình hoành độ giao điểm của \[d\] và
: \[4{x^2} = 2x + 2\]
\[2{x^2} - x - 1 = 0\] hay \[(2x + 1)(x - 1) = 0\]. Giải phương trình được \[x = 1\]; \[x = - \frac{1}{2}\]
Vậy hoành độ giao điểm còn lại là \[x = - \frac{1}{2}\].
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biết điểm có hoành độ bằng 1 là một điểm chung của parabol \(y = 2{x^2}\,\,\) và đường thẳng \(y = (m - 1)x - 2\), với m là tham số. Khi đó giá trị của m.
\(m = 1\)
\(m = 5\)
\(m = 2\)
\(m = 3\)
Chọn B
Điểm có hoành độ bằng
là một điểm chung của parabol \(y = 2{x^2}\) và đường thẳng \(y = (m - 1)x - 2\) thì có tung độ là \(y = {2.1^2} = 2\) nên \(\left( {1;2} \right)\) là điểm chung của parabol và đường thẳng.
\(\left( {1;2} \right)\) thuộc đường thẳng nên \(\begin{array}{l}y = (m - 1)x - 2\\2 = (m - 1).1 - 2\\m = 5\end{array}\)
Vậy \(m = 5\) là giá trị cần tìm.
Cho hàm số \(y = {x^2}\,\,\)có có đồ thị là (P). Đường thẳng đi qua 2 điểm thuộc (P) có hoành độ bằng \[ - 1\] và 2 là:
\(y = - x + 2\)
\(y = x + 2\)
\(y = - x - 2\)
\(y = x - 2\)
Chọn B
Điểm thuộc (P) có hoành độ bằng -1 thì tung độ là \(y = {( - 1)^2} = 1\) nên điểm đó là \(\left( { - 1;1} \right)\).
Điểm thuộc (P) có hoành độ bằng 2 thì tung độ là \(y = {2^2} = 4\) nên điểm đó là \(\left( {2;4} \right)\).
Đường thẳng cần tìm có dạng \(y = ax + b\) \((d)\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( { - 1;1} \right) \in (d)}\\{\left( {2;4} \right) \in (d)}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 = - a + b}\\{4 = 2a + b}\end{array}} \right.\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = 2}\end{array}} \right.\)
Vậy đường thẳng cần tìm là \(y = x + 2\).
Cho hàm số \(y = - 2{x^2}\,\,\) có đồ thị là (P). Toạ độ các điểm thuộc (P) có tung độ bằng -6 là
A. \(\left( {\sqrt {3;} - 6} \right);\left( { - \sqrt {3;} - 6} \right)\)
B. \(\left( { - 6;\sqrt 3 } \right);\left( { - 6; - \sqrt 3 } \right)\)
C. \(\left( {\sqrt {3;} - 6} \right).\)
D. \(( - 72; - 6)\)
Chọn A
Điểm thuộc (P) có tung độ bằng -6 thì hoành độ \(x\) thoả mãn phương trình \( - 6 = - 2{x^2}\)
Khi đó \[x = 3\] hoặc \[x = - 3\]
Vậy toạ độ các điểm cần tìm là \(\left( {\sqrt {3;} - 6} \right);\left( { - \sqrt {3;} - 6} \right)\)
Hàm số \(y = ({m^2} + 3m - 3){x^2};({m^2} + 3m - 3 \ne 0)\). Tổng các giá trị của \(m\) biết đồ thị của hàm số đi qua điểm \(A( - 1;1)\).
1
\[ - 1\]
\[ - 3\]
3
Chọn C
Đồ thị hàm số \(y = ({m^2} + 3m - 3){x^2}\) với \(({m^2} + 3m - 3 \ne 0)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;1} \right)\) nên\(1 = \left( {{m^2} + 3m - 3} \right){( - 1)^2}\)
\({m^2} + 3m - 4 = 0\)
\[m = 1\] hoặc \[m = - 4\]
Khi đó tổng các giá trị của \(m\) là -4 +1 =-3.
Cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) cắt đường thẳng \(\left( d \right):y = x + \frac{3}{2}\) tại hai điểm phân biệt A và B. Độ dài đoạn thẳng AB bằng
\(4\sqrt 2 \)
\(5\sqrt 3 \).
4
\(2\sqrt 2 \)
Chọn A
Hoành độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right):y = x + \frac{3}{2}\) và parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) là nghiệm của phương trình
\(\begin{array}{l}\frac{1}{2}{x^2} = x + \frac{3}{2}\\{x^2} - 2x - 3 = 0\\{x^2} - 3x + x - 3 = 0\\x(x - 3) + (x - 3) = 0\\(x - 3)(x + 1) = 0\end{array}\)
\(x - 3 = 0\) hoặc \(x + 1 = 0\)
\(x = 3\) hoặc \(x = - 1\)
D. • Với \(x = - 1\) thì \(y = - 1 + \frac{3}{2} = \frac{1}{2}\) nên \(A\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\);
A. • Với \(x = 3\) thì \(y = 3 + \frac{3}{2} = \frac{9}{2}\) nên \(B\left( {3;\frac{9}{2}} \right)\)
B. Độ dài đoạn thẳng \(AB = \sqrt {{{\left( { - 1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2} - \frac{9}{2}} \right)}^2}} = 4\sqrt 2 \).
Số giao điểm của đường thẳng \(d:y = 2x + 4\) và parabol \((P):y = {x^2}\) là:
\(2\).
\(1\).
\(0\).
\(3\).
Chọn A
Xét phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} = 2x + 4\] hay \[{x^2} - 2x - 4 = 0\] có \[\Delta ' = 5 > 0\]
nên phương trình có hai nghiệm phân biệt hay đường thẳng cắt parabol tại hai điểm phân biệt.
Tìm tham số \[m\] để đường thẳng \(d:y = \frac{1}{2}x + m\) tiếp xúc với parabol \[(P):y = \frac{{{x^2}}}{2}\].
\[m = \frac{1}{4}\].
\[m = - \frac{1}{4}\].
\[m = \frac{1}{8}\].
\[m = - \frac{1}{8}\].
Chọn D
Xét phương trình hoành độ giao điểm \[\frac{{{x^2}}}{2} = \frac{1}{2}x + m \Leftrightarrow {x^2} - x - 2m = 0\] có \[\Delta = 8m + 1\]
Để đường thẳng \[d\] tiếp xúc với parabol \[(P)\] thì \[\Delta = 0\] hay \[8m + 1 = 0\] nên \[m = - \frac{1}{8}\].
Tìm tham số \[m\] để đường thẳng \[d:y = mx + 2\] cắt parabol \[(P):y = \frac{{{x^2}}}{2}\] tại hai điểm phân biệt.
\[m = 2\].
\[m = - 2\].
\[m = 4\].
\[m \in \mathbb{R}\].
Chọn D
Xét phương trình hoành độ giao điểm \[\frac{{{x^2}}}{2} = mx + 2 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx - 4 = 0\] có \[\Delta ' = {m^2} + 4\]
Vì \[\Delta ' = {m^2} + 4 > 0;\] với mọi \[m\] nên đường thẳng \[d:y = mx + 2\] cắt parabol \[(P):y = \frac{{{x^2}}}{2}\] tại hai điểm phân biệt với mọi \[m\].
Tìm tham số \[m\] để đường thẳng \[d:y = - 2(m + 1)x + \frac{1}{2}{m^2}\] cắt parabol \[(P):y = - 2{x^2}\] tại hai điểm phân biệt.
\[m > - \frac{1}{2}\].
\[m = \frac{1}{2}\].
\[m = \frac{1}{4}\].
\[m > - 2\].
Chọn A
Xét phương trình hoành độ giao điểm \[ - 2{x^2} = - 2(m + 1)x + \frac{1}{2}{m^2}\] hay \[2{x^2} - 2(m + 1)x + \frac{1}{2}{m^2} = 0\,\,( * )\]. Ta có \[\Delta ' = 2m + 1\].
Để đường thẳng \[d:y = mx + 2\] cắt parabol \[(P):y = \frac{{{x^2}}}{2}\] tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt hay \[\Delta ' > 0\] hay \[2m + 1 > 0\] nên \[m > - \frac{1}{2}.\]
Tìm tham số \[m\] để đường thẳng \[d:y = 2x + m\] và parabol \[(P):y = 2{x^2}\] không có điểm chung.
\(m < - \frac{1}{2}\).
\[m \le - \frac{1}{2}\].
\[m > \frac{1}{2}\].
\[m \ge \frac{1}{2}\].
Chọn A
Xét phương trình hoành độ giao điểm \[2{x^2} = 2x + m\] hay \[2{x^2} - 2x - m = 0\] có \[\Delta ' = 1 + 2m\]
Để đường thẳng \[d:y = 2x + m\] không cắt parabol \[(P):y = 2{x^2}\] thì \[\Delta ' < 0\] hay \[2m + 1 < 0\] nên \[m < - \frac{1}{2}\].
Tìm tham số \[m\] để đường thẳng \[d:y = \frac{m}{2}x - \frac{{{m^2}}}{8} - m + 1\] và parabol \[(P):y = \frac{1}{2}{x^2}\] không có điểm chung.
\(m < - 1\).
\[m \le 1\].
\[m > 1\].
\[m < 1\].
Chọn C
Xét phương trình hoành độ giao điểm \[\frac{1}{2}{x^2} = \frac{m}{2}x - \frac{{{m^2}}}{8} - m + 1\]
\[\frac{1}{2}{x^2} - \frac{m}{2}x + \frac{{{m^2}}}{8} + m - 1 = 0\] có \[\Delta = - 2m + 2\]
Để đường thẳng \[d:y = \frac{m}{2}x - \frac{{{m^2}}}{8} - m + 1\] không cắt parabol \[(P):y = \frac{1}{2}{x^2}\] thì \[\Delta < 0 \Leftrightarrow - 2m + 2 < 0 \Leftrightarrow m > 1\].
Tìm tham số \[m\] để đường thẳng \[d:y = (m - 2)x + 3m\] và parabol \[(P):y = {x^2}\] cắt nhau tại hai điểm phân biệt nằm hai phía trục tung.
\(m < 3\).
\[m > 3\].
\[m > 2\].
\[m > 0\].
Chọn D
Phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} = (m - 2)x + 3m\] \[ \Leftrightarrow {x^2} - (m - 2)x - 3m = 0\]
Đường thẳng \[d\] cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt nằm hai phía trục tung.
Do đó phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu khi \[ac < 0\] hay \[ - 3m < 0\] nên \[m > 0\].
Cho parabol \[(P):y = {x^2}\] và đường thẳng \[d:y = (m + 2)x - m - 1\]. Tìm \[m\] để cắt tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía trục tung.
\(m < - 1\).
\(m < - 2\).
\[m > - 1\].
\( - 2 < m < - 1\).
Chọn A
Phương trình hoành độ giao điểm của \[d\] và \((P)\) \[{x^2} = (m + 2)x - m - 1\]
\[d\] cắt \((P)\)tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía của trục tung khi và chỉ khi phương trình \[(1)\] có hai nghiệm phân biệt trái dấu nên \[ac < 0\] nên \[m + 1 < 0\] hay \[m < - 1\].
Vậy \[m < - 1\].
Có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \[d:y = 2mx - 4\] và parabol \[(P):y = {x^2}\]cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = - 3\].
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(0\).
Chọn B
Phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} = 2mx + 4 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx - 4 = 0\] nên đường thẳng \[d\] luôn cắt \[(P)\] tại hai điểm phân biệt có hoành độ \[{x_1};{x_2}\]
Theo hệ thức Viète ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}.{x_2} = - 4\end{array} \right.({x_1};{x_2} \ne 0)\]
Ta có \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = - 3\]
\[\frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} = - 3\]
\[{({x_1} + {x_2})^2} + {x_1}{x_2} = 0\]
\[4{m^2} - 4 = 0\]
\[m = 1\] hoặc \[m = - 1\]
Vậy \[m = 1;m = - 1\] là các giá trị cần tìm.
Có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \[d:y = 5x - m - 4\] và parabol \[(P):y = {x^2}\]cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 5\].
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(0\).
Chọn A
Phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} = 5x - m - 4\] hay \[{x^2} - 5x + m + 4 = 0\] có \[\Delta = 9 - 4m\]
Để đường thẳng \[d\] cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \[{x_1};{x_2}\] thì \[\Delta > 0\] hay \[9 - 4m > 0\] nên \[m < \frac{9}{4}\]
Theo hệ thức Viète ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}.{x_2} = m + 4\end{array} \right.({x_1};{x_2} \ne 0 \Rightarrow m \ne - 4)\]
Ta có \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 5\]
\[\frac{{{x_1}^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} = 5\]
\[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 7{x_1}{x_2} = 0\]
\[25 - 7m - 28 = 0\]
\[m = - \frac{3}{7}(TM)\]
Vậy \[m = - \frac{3}{7}\] là giá trị cần tìm.
Cho parabol \[(P):y = {x^2}\] và \[d:y = 2x + 3\]. Với giao điểm \(A,B\) của \[(P)\]và \[d\] ở câu trước. Gọi \(C,D\)lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên \(Ox\). Tính diện tích tứ giác \(ABCD\).
\[{S_{ABDC}} = 20{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \](đvdt).
\[{S_{ABDC}} = 40{\mkern 1mu} \](đvdt).
\[{S_{ABDC}} = 10{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \](đvdt).
\[{S_{ABDC}} = 30{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \](đvdt).
Chọn A
Ta có \[A( - 1;1);B(3;9)\] nên \[C( - 1;0);D(3;0)\]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow AC = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 1;\\DC = 4;BD = \sqrt {{0^2} + {9^2}} = 9\end{array}\]
Vì \[AC \bot BC;BD \bot BC \Rightarrow ABDC\]là hình thang vuông nên \[{S_{ABDC}} = \frac{{(AC + BD).DC}}{2} = 20\] (đvdt)

Cho parabol \[(P):y = {x^2}\]và \[d:y = 4x + 5\].Với giao điểm A,B của \((P)\) và \(d\) ở ý trước. Gọi lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên \(Ox\). Tính diện tích tứ giác \(ABCD\).
\[{S_{ABDC}} = 78{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \].
\[{S_{ABDC}} = 156\].
\[{S_{ABDC}} = 39{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \].
\[{S_{ABDC}} = 30{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \].
Chọn A
Ta có \[A( - 1;1);B(5;25)\] nên \[C( - 1;0);D(5;0)\]
\[ \Rightarrow AC = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 1;DC = 6;BD = \sqrt {{0^2} + {{25}^2}} = 25\]
Vì \[AC \bot BC;BD \bot BC \Rightarrow ABDC\] là hình thang vuông nên
Có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(d:y = - \frac{1}{2}x + m\) và parabol \((P):y = - \frac{1}{4}{x^2}\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ \[{x_1};{x_2}\] thỏa mãn\[3{x_1} + 5{x_2} = 5\].
\[m = - \frac{5}{{16}}\].
\[m = \frac{5}{{16}}\].
\[m = - \frac{5}{4}\].
\[m = \frac{5}{4}\].
Chọn A
Phương trình hoành độ giao điểm \[ - \frac{1}{4}{x^2} = - \frac{1}{2}x + m \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 4m = 0\] có \[\Delta ' = 1 - 4m\]
Để đường thẳng \[d\] luôn cắt \[(P)\] tại hai điểm phân biệt có hoành độ \[{x_1};{x_2}\] thì \[\Delta > 0\] hay \[1 - 4m > 0\] nên \[m < \frac{1}{4}\]
Theo hệ thức Viète ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\,\,(1)\\{x_1}.{x_2} = 4m\,\,(2)\end{array} \right.\]
Ta có \[3{x_1} + 5{x_2} = 5 \Leftrightarrow {x_1} = \frac{{5 - 5{x_2}}}{3}\] thay vào phương trình \[(1)\]ta được \[\frac{{5 - 5{x_2}}}{3} + {x_2} = 2\]
Khi đó \[{x_2} = - \frac{1}{2} \Rightarrow {x_1} = \frac{5}{2}\]
Thay \[{x_2} = - \frac{1}{2};{x_1} = \frac{5}{2}\] vào phương trình \((2)\) ta được \[\left( { - \frac{1}{2}} \right).\frac{5}{2} = 4m \Leftrightarrow m = - \frac{5}{{16}}\] Vậy \[m = - \frac{5}{{16}}\] là giá trị cần tìm.
Cho parabol \((P):y = a{x^2}(a \ne 0)\) đi qua điểm \(A( - 2;4)\) và tiếp xúc với đồ thị \((d)\) của hàm số \[y = 2(m - 1)x + (m - 1)\]. Tọa độ tiếp điểm là:
\[(0;0)\].
\((1;1)\).
A và B đúng.
Đáp án khác.
Chọn C
\((P)\)đi qua điểm \(A( - 2;4)\) nên \[4 = a.{( - 2)^2} = 4a \Leftrightarrow a = 1\].
Vậy phương trình parabol \((P)\) là \[y = {x^2}\].
Để \((P)\) tiếp xúc với \((d)\) thì phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} - 2(m - 1)x + (m - 1) = 0\] có nghiệm kép
\[\Delta ' = {\left[ { - (m - 1)} \right]^2} - m + 1 = 0\]
\[{m^2} - 2m + 1 - m + 1 = 0\]
\[{m^2} - 3m + 2 = 0\]
\[m = 1\] hoặc \[m = 2\]
Nếu \[m = 1\] thì hoành độ giao điểm là \[x = 0\;\]. Vậy tiếp điểm \[(0;0)\]
Nếu \[m = 2\]thì hoành độ giao điểm là \[x = 1\;\]. Vậy tiếp điểm \[(1;1)\]
Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m + 1} \right)x - m\) (\(m\) là tham số). Tập hợp các giá trị của \(m\) để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ\({x_1};{x_2}\)thoả mãn \(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 2022\) là
A. \(\left\{ { - 2020;2020} \right\}\)
B. \(\left\{ { - 2020; - 2021} \right\}\)
C. \(\left\{ { - 2020;2021} \right\}\)
D. \(\left\{ { - 2021;2021} \right\}\)
Chọn D
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là
Phương trình có \(a + b + c = 1 - m + 1 = 0\)
\(x = 1;x = m\).
Vì vai trò \({x_1};{x_2}\) là như nhau nên ta có
\(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 2022\)
\(\left| 1 \right| + \left| m \right| = 2022\)
\(\left| m \right| = 2021\)
\(m = 2021\) hoặc \(m = - 2021\)
Vậy\(m \in \left\{ { - 2021;2021} \right\}\).
Cho parrabol \((P):y = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right){x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 3x - 5\). Biết đường thẳng \[d\] cắt (P) tại một điểm có tung độ \(y = 1\). Tìm \(m\) và hoành độ giao điểm còn lại của d và parabol \((P)\)
\[m = 0;x = 2\].
\[m = \frac{1}{4};x = - 10\].
\[m = 2;x = 8\].
\[m = 0;x = 10\].
Chọn D
Thay \[y = 1\] vào phương trình đường thẳng \[d\] ta được \[3x - 5 = 1\] hay \[x = 2\]
Nên tọa độ giao điểm của đường thẳng dvà parabol (P) là \[(2;1)\] Thay \[x = 2;y = 1\] vào hàm số \[y = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right){x^2}\] ta được \[\left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right){.2^2} = 1\]
\[\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4} = \frac{1}{4}\]
\[\sqrt {3m + 4} = 2\]
\[3m + 4 = 4\]
\[m = 0 \Rightarrow \left( P \right):y = \frac{1}{4}{x^2}\]
Xét phương trình hoành độ giao điểm của d và (P):
\[\frac{1}{4}{x^2} = 3x - 5\]
\[{x^2} - 12x + 20 = 0\]
\[(x - 2)(x - 10) = 0\]. Giải phương trình ta được \[x = 2\]và \[x = 10\]
Vậy hoành độ giao điểm còn lại là \[x = 10\].
Cho đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] như hình vẽ. Dựa vào đồ thị, tìm \[m\] để phương trình \[2{x^2} - m - 5 = 0\] có hai nghiệm phân biệt.

\[m < - 5\].
\[m > 0\].
\(m < 0\).
\[m > - 5\].
Chọn D
Ta có \[2{x^2} - m - 5 = 0\] \[\left( * \right)\] suy ra \[2{x^2} = m + 5\]
Số nghiệm của phương trình \[\left( * \right)\] là số giao điểm của parabol \((P):y = 2{x^2}\) đường thẳng \[d:y = m + 5\].
Để \[\left( * \right)\] có hai nghiệm phân biệt thì
cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt. Từ đồ thị hàm số ta thấy
Với \[m + 5 > 0 \Leftrightarrow m > - 5\;\] thì
cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt hay phương trình \[\left( * \right)\]có hai nghiệm phân biệt khi \[m > - 5\].
Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\left( P \right)\) như hình vẽ. Dựa vào đồ thị, tìm \(m\) để phương trình \({x^2} - 2m + 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

\(m > 2\).
\(m > 0\).
\(m < 2\).
\(m > - 2\).
Chọn A
Xét phương trình \({x^2} - 2m + 4 = 0\) \(\left( * \right)\) hay \({x^2} = 2m - 4\) nên \(\frac{1}{2}{x^2} = m - 2\).
Số nghiệm của phương trình \(\left( * \right)\) là số giao điểm của parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = m - 2\).
Để \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt thì \(\left( d \right)\)cắt \(\left( P \right)\) tại 2 điểm phân biệt.
Từ đồ thị hàm số ta thấy
Với \(m - 2 > 0\) hay \(m > 2\) thì \(\left( d \right)\)cắt \(\left( P \right)\) tại 2 điểm phân biệt hay phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt khi \(m > 2.\)





