43 bài tập Phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải
43 câu hỏi
Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(x - 2y = 3\)
\(0x - 0y = 5\)
\(0x + 3y = 1\)
\( - 3x + 0y = 3\)
Chọn B
Do \(a,b\) đồng thời là bằng \(0\)
Hệ số \(a,b\) và \(c\) tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn \( - 2x = 13\) là:
\(a = - 2;b = 0\)và \(c = 13\)
\(a = - 2;b = 13\)và \(c = 0\)
\(a = 0;b = - 2\)và \(c = 13\)
\(a = 13;b = 0\)và \(c = - 2\)
Chọn A
Phương trình bậc nhất hai ẩn \( - 2x = 13\) hay \( - 2x + 0y = 13\)
Nên \(a = - 2\), \(b = 0\) và \(c = 13\)
Hệ số \(a,b\) và \(c\) tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn \( - y - 1 = 0\) là:
\(a = - 1;b = 0\)và \(c = 1\)
\(a = 0;b = - 1\)và \(c = 1\)
\(a = 1;b = - 1\)và \(c = 1\)
\(a = - 1;b = - 1\)và \(c = 0\)
Chọn B
Phương trình bậc nhất hai ẩn \( - y - 1 = 0\) hay \(0x - y = 1\)
Nên \(a = 0;b = - 1\) và \(c = 1\)
Hệ số \(a,b\) và \(c\) tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn \(x - y + 5 = 0\) là:
\(a = 1;b = 1\)và \(c = 0\)
\(a = 1;b = 1\)và \(c = - 5\)
\(a = 1;b = - 1\)và \(c = - 5\)
\(a = 1;b = - 1\)và \(c = 5\)
Chọn C
Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x - y + 5 = 0\)
Nên \(a = 1;b = - 1\) và \(c = - 5\)
Cặp số \(\left( { - 2;3} \right)\) là nghiệm của phương trình nào dưới đây:
\(x - y = 1\)
\(2x - y = - 7\)
\(2x + y = 2\)
\(x - 3y = - 10\)
Chọn B
Ta có: \(x = - 2\) và \(y = 3\)
* Thay vào phương trình \(x - y = 1\) ta được \( - 2 - 3 = - 5 \ne 1\) (không thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 2;3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.
* Thay vào phương trình \(2x - y = - 7\) ta được \(2\left( { - 2} \right) - 3 = - 7\) (thỏa mãn).
Nên \(\left( { - 2;3} \right)\) là nghiệm của phương trình.
* Thay vào phương trình \(2x + y = 2\) ta được \(2\left( { - 2} \right) + 3 = - 1 \ne 2\) (không thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 2;3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.
* Thay vào phương trình \(x - 3y = - 10\) ta được \( - 2 - 3 \cdot 3 = - 11 \ne - 10\) (không thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 2;3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.
Cặp số nào không là nghiệm của phương trình \(x + 2y = - 3\)?
\(\left( {1; - 2} \right)\)
\(\left( { - 2; - 0,5} \right)\)
\(\left( {3;3} \right)\)
\(\left( { - 5;1} \right)\)
Chọn C
* Thay \(x = 1\) và \(y = - 2\) vào phương trình \(x + 2y = - 3\) ta được \(1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) = - 3\) (thỏa mãn)
Nên \(\left( {1; - 2} \right)\)là nghiệm phương trình.
* Thay \(x = - 2\) và \(y = - 0,5\) vào phương trình \(x + 2y = - 3\) ta được \( - 2 + 2\left( { - 0,5} \right) = - 3\) (thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 2; - 0,5} \right)\) là nghiệm phương trình.
* Tương tự thì cặp số \(\left( {3; - 3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.
* Tương tự thì cặp số \(\left( { - 5;1} \right)\) là nghiệm của phương trình.
Cặp số nào là nghiệm của phương trình \(3x - 2y + 1 = 0\)?
\(\left( {0;1} \right)\)
\(\left( { - 1;1} \right)\)
\(\left( { - 1; - 1} \right)\)
\(\left( {5;3} \right)\)
Chọn C
* Thay \(x = 0\) và \(y = 1\) vào phương trình \(3x - 2y + 1 = 0\) ta được \(3 \cdot 0 - 2 \cdot 1 + 1 = - 1 \ne 0\) (không thỏa mãn)
Nên \(\left( {0;1} \right)\) không phải là nghiệm phương trình.
* Thay \(x = - 1\) và \(y = 1\) vào phương trình \(3x - 2y + 1 = 0\) ta được \(3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1 + 1 = - 4 \ne 0\) (không thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 1;1} \right)\) không phải là nghiệm phương trình.
* Thay \(x = - 1\) và \(y = - 1\) vào phương trình \(3x - 2y + 1 = 0\) ta được \(3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2\left( { - 1} \right) + 1 = 0\) (thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 1; - 1} \right)\) là nghiệm phương trình.
* Tương tự \(\left( {5;3} \right)\) không phải là nghiệm phương trình.
Tập nghiệm của phương trình \[4x--3y = - 1\] được biểu diễn bằng đường thẳng nào dưới đây?
\(y = - 4x - 1\)
\(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\)
\(y = 4x + 1\)
\(y = \frac{4}{3}x - \frac{1}{3}\)
Chọn B
Ta có: \[4x--3y = - 1\] suy ra \(3y = 4x + 1\) suy ra \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\)
Nên tập nghiệm của phương trình \[4x--3y = - 1\] được biểu diễn bằng đường thẳng \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\)
Tập nghiệm của phương trình \(5x + 0y = 2\) được biểu diễn bởi
đường thẳng \(y = 5x + 2\)
đường thẳng \(y = \frac{2}{5}\)
đường thẳng \(x = \frac{2}{5}\)
đường thẳng \(y = 2 - 5x\)
Chọn C
Ta có: \(5x + 0y = 2\) suy ra \(5x = 2\) suy ra \(x = \frac{2}{5}\)
Nên tập nghiệm của phương trình \(5x + 0y = 2\) được biểu diễn bằng đường thẳng \(x = \frac{2}{5}\)
Tập nghiệm của phương trình \(0x - 4y = 3\) được biểu diễn bởi
đồ thị hàm số \(x = 3 + 4y\)
đồ thị hàm số \(y = 3\)
đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{4}\)
đồ thị hàm số \(y = - \frac{3}{4}\)
Chọn D
Ta có: \(0x - 4y = 3\) suy ra \( - 4y = 3\) suy ra \(y = - \frac{3}{4}\)
Nên tập nghiệm của phương trình \(0x - 4y = 3\) được biểu diễn bằng đồ thị đường thẳng \(y = - \frac{3}{4}\)
Giá trị nào của \({y_o}\) để cặp số \(\left( {0,5;{y_o}} \right)\) là nghiệm của phương trình \( - 2x + 2y = 3\)?
\({y_o} = - 1\)
\({y_o} = - 2\)
\({y_o} = 2\)
\({y_o} = 3\)
Chọn C
Do \(\left( {0,5;{y_o}} \right)\) là nghiệm của phương trình \( - 2x + 2y = 3\)
Nên \( - 2 \cdot 0,5 + 2{y_o} = 3\) suy ra \(2{y_o} = 4\) suy ra \({y_o} = 2\)
Giá trị nào của \({x_o}\) để cặp số \(\left( {{x_o}; - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2\)?
\({x_o} = - 1\)
\({x_o} = 1\)
\({x_o} = 2\)
\({x_o} = 3\)
Chọn B
Do \(\left( {{x_o}; - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2\).
Nên \(3{x_o} + \left( { - 1} \right) = 2\) suy ra \(3{x_o} = 3\) suy ra \({x_o} = 1\)
Nghiệm tổng quát của phương trình \(x - y + 2 = 0\) là:
\(\left( {x;y} \right)\) với \(x,y \in \mathbb{R}\)
\(\left\{ {\left( {x;x - 2} \right)\left| {x \in \mathbb{R}} \right.} \right\}\)
\(\left\{ {\left( {y;x + 2} \right)\left| {y \in \mathbb{R}} \right.} \right\}\)
\(\left\{ {\left( {x;x + 2} \right)\left| {x \in \mathbb{R}} \right.} \right\}\)
Chọn D
Ta có: \(x - y + 2 = 0\) suy ra \(y = x + 2\)
Nên có nghiệm tổng quát là \(\left\{ {\left( {x;x + 2} \right)\left| {x \in \mathbb{R}} \right.} \right\}\)
Cho phương trình \[ax + by = c\] với \[a \ne 0,b \ne 0\]. Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi.
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x - \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
Chọn A
Ta có với \[a \ne 0,b \ne 0\] thì \[ \Leftrightarrow by = - ax + c \Leftrightarrow y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\]
Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi \[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\end{array} \right.\]
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
\[2{x^2} + 2 = 0\].
\[3y - 1 = 5(y - 2)\].
\[2x + \frac{y}{2} - 1 = 0\].
\[3\sqrt x + {y^2} = 0\].
Chọn C
Phương trình \[2x + \frac{y}{2} - 1 = 0\] là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Phương trình nào dưới đây nhận cặp số \(( - 2;4)\) làm nghiệm
\[x - 2y = 0\].
\[2x + y = 0\].
\[x - y = 2\].
\[x + 2y + 1 = 0\].
Chọn B
Thay \[x = - 2;y = 4\] vào từng phương trình ta được
+) \[x - 2y = - 2 - 2.4 = - 10 \ne 0\] nên loại A.
+) \[x - y = - 2 - 4 = - 6 \ne 0\] nên loại C.
+) \[x + 2y + 1 = - 2 + 2.4 + 1 = 7 \ne 0\] nên loại D.
+) \[2x + y = - 2.2 + 4 = 0\] nên chọn B.
Phương trình \[x - 5y + 7 = 0\] nhận cặp số nào sau đây làm nghiệm?
\[(0;1)\].
\[( - 1;2)\].
\[(3;2)\].
\[(2;4)\].
Chọn C
+) Thay \[x = 0;y = 1\] vào phương trình \[x - 5y + 7 = 0\] ta được \[0 - 5.1 + 7 = 0 \Leftrightarrow 2 = 0\] (vô lý) nên loại A.
+) Thay \[x = - 1;y = 2\] vào phương trình \[x - 5y + 7 = 0\] ta được \[ - 1 - 5.2 + 7 = 0 \Leftrightarrow - 4 = 0\] (vô lý) nên loại B.
+) Thay \[x = 2;y = 4\] vào phương trình \[x - 5y + 7 = 0\]ta được \[2 - 5.4 + 7 = 0 \Leftrightarrow - 11 = 0\] (vô lý) nên loại D.
+) Thay \[x = 3;y = 2\] vào phương trình \[x - 5y + 7 = 0\] ta được \[3 - 5.2 + 7 = 0 \Leftrightarrow 0 = 0\] (luôn đúng) nên chọn C.
Phương trình \[5x + 4y = 8\] nhận cặp số nào sau đây là nghiệm?
\[( - 2;1)\].
\[( - 1;0)\].
\[(1,5;3)\].
\[(4; - 3)\].
Chọn D
Xét phương trình \[5x + 4y = 8\]
Cặp số \[( - 2;1)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[5( - 2) + 4.1 = - 6\]. Do đó loại A.
Cặp số \[( - 1;0)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[5.( - 1) + 4.0 = - 5\]. Do đó loại B.
Cặp số \[(1,5;3)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[5.1,5 + 4.3 = 19,5\]. Do đó loại C
Cặp số \[(4; - 3)\] là nghiệm của phương trình vì \[5.4 + 4.( - 3) = 8\]. Do đó chọn D.
Tìm số dương \(m\) để phương trình \[2x - {(m - 2)^2}y = 5\] nhận cặp số \(( - 10; - 1)\) làm nghiệm.
\[m = 5\].
\[m = 7\].
\[m = - 3\].
\[m = 7;m = - 3\].
Chọn B
Thay \[x = - 10;y = - 1\] vào phương trình \[2x - {(m - 2)^2}y = 5\] ta được
\[2.( - 10) - {(m - 2)^2}.( - 1) = 5\] hay \[{(m - 2)^2} = 25\] nên \[m - 2 = 5\] hoặc \[m - 2 = - 5\]
TH1: \[m - 2 = 5\]suy ra \[m = 7\](nhận)
TH2: \[m - = 5\]hay \[m = - 3\](loại). Vậy \[m = 7\]
Tìm \(m\) để phương trình \[\sqrt {m - 1} x - 3y = - 1\] nhận cặp số \((1;1)\) làm nghiệm.
\[m = 5\].
\[m = 2\].
\[m = - 5\].
\[m = - 2\].
Chọn A
Thay \[x = 1;y = 1\]vào phương trình ta được
\[\sqrt {m - 1} .1 - 3.1 = - 1\] (ĐK \[m \ge - 1\])
\[\sqrt {m - 1} = 2\] nên \[m - 1 = 4\] suy ra \[m = 5\] (thỏa mãn). Vậy \[m = 5\]
Công thức nghiệm tổng quát của phương trình \[0x + 4y = - 16\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - 4\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 4\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\x = - 4\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\x = 4\end{array} \right.\].
Chọn A
Ta có \[0x + 4y = - 16 \Leftrightarrow y = - 4\]
Nghiệm tổng quát của phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\y = - 4\end{array} \right.\].
Công thức nghiệm tổng quát của phương trình \[3x + 0y = 12\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\y = - 4\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\y = 4\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\x = - 4\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\x = 4\end{array} \right.\].
Chọn D
Ta có \[3x + 0y = 12 \Leftrightarrow x = 4\]
Nghiệm tổng quát của phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\x = 4\end{array} \right.\].
Trong các cặp số \[( - 2;1);(0;2);( - 1;0);(1,5;3);(4; - 3)\] có bao nhiêu cặp số không là nghiệm của phương trình \[3x + 5y = - 3\].
\(1\).
\(3\).
\(2\).
\(4\).
Chọn B
Xét phương trình \[3x + 5y = - 3\]
Cặp số \[( - 2;1)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[3( - 2) + 5.1 = - 1\].
Cặp số \[(0;2)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[3.0 + 5.2 = 10\].
Cặp số \[( - 1;0)\] là nghiệm của phương trình vì \[3.( - 1) + 5.0 = - 3\].
Cặp số \[(1,5;3)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[3.1,5 + 5.3 = 19,5\].
Cặp số \[(4; - 3)\] là nghiệm của phương trình vì \[3.4 + 5.( - 3) = - 3\].
Vậy có 3 cặp số không phải nghiệm của phương trình đã cho.
Phương trình \(3x + my = 5\) có nghiệm \(\left( {1;2} \right)\) khi \(m\) có giá trị là:
\(m = 3\)
\(m = 1\)
\(m = 5\)
\(m = 0\)
Chọn B
Do phương trình \(3x + my = 5\) có nghiệm \(\left( {1;2} \right)\)
Nên \(3 \cdot 1 + m \cdot 2 = 5\) suy ra \(2m = 2\) suy ra \(m = 1\)
Một lạng(0,1 kg) thịt bò chứa \(26{\rm{g}}\)protein, một lạng(0,1 kg) cá chứa \(22{\rm{g}}\) protein. Bác An định chỉ bổ sung \(70{\rm{g}}\) protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày. Gọi \(x,y\) lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày. Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) biểu diễn nhu cầu bổ sung protein của bác An là :
\(x + 22y = 70\)
\(70x - 22y = 26\)
\(22x + 26y = 70\)
\(26x + 22y = 70\)
Chọn D
Gọi \(x,y\) lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày.
Do một lạng(0,1 kg) thịt bò chứa \(26{\rm{g}}\)protein, một lạng(0,1 kg) cá chứa \(22{\rm{g}}\) protein.
Và bác An định chỉ bổ sung \(70{\rm{g}}\) protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày.
Nên ta có phương trình \(26x + 22y = 70\)
Một số có hai chữ số có dạng \(\overline {xy} \), biết hai lần chữ số thứ nhất nhiều hơn chữ số thứ hai 5 đơn vị. Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) biểu diễn mối liên hệ trên là:
\(x + y = 5\)
\(2x - y = 5\)
\(x - 2y = 5\)
\(2x + y = 5\)
Chọn B
Theo đề ta có: Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) (\(x \ne 0\)) : \(2x - y = 5\)
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \((m - 2)x + (3m - 1)y = 6m - 2\). Tìm các giá trị của tham số \[m\] để \[d\] song song với trục hoành.
\[m = 1\].
\[m = 2\].
\[m = 3\].
\[m = 4\].
Chọn B
Để \(d\) song song với trục hoành thì \[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 = 0\\3m - 1 \ne 0\\6m - 2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m = 2\\m \ne \frac{1}{3}\end{array} \right.\] suy ra \[m = 2\]
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \((5m - 15)x + 2my = m - 2\). Tìm các giá trị của tham số \[m\] để \[d\] song song với trục hoành.
\[m = 1\].
\[m = 2\].
\[m = 3\].
\[m = 4\].
Chọn C
Để \(d\) song song với trục hoành thì \[\left\{ \begin{array}{l}5m - 15 = 0\\2m \ne 0\\m - 2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m = 3\\m \ne 0\\m \ne 2\end{array} \right.\] suy ra \[m = 3\].
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình\((m - 2)x + (3m - 1)y = 6m - 2\). Tìm các giá trị của tham số \[m\] để \(d\) song song với trục tung.
\[m = \frac{1}{3}\].
\[m = \frac{2}{3}\].
\[m \ne 2\].
\[m \ne \frac{1}{3}\].
Chọn A
Để \(d\) song song với trục tung thì \[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 \ne 0\\3m - 1 = 0\\6m - 2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 2\\m = \frac{1}{3}\\m \ne - \frac{1}{3}\end{array} \right.\] suy ra \[m = \frac{1}{3}\]. Vậy \[m = \frac{1}{3}\].
Cho đường thẳng \(d\) có phương trinh\(\frac{{m - 1}}{2}x + (1 - 2m)y = 2\). Tìm các giá trị của tham số \[m\] để \(d\) song song với trục tung.
\[m = 1\].
\[m \ne \frac{1}{2}\].
\[m = 2\].
\[m = \frac{1}{2}\].
Chọn D
Để \[d\] song song với trục tung thì \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{m - 1}}{2} \ne 0\\1 - 2m = 0\\2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right.\] suy ra \[m = \frac{1}{2}\]. Vậy \[m = \frac{1}{2}\].
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \[(2m - 4)x + (m - 1)y = m - 5\]. Tìm các giá trị của \(m\) tham số \(d\) để đi qua gốc tọa độ.
\[m = 2\].
\[m = 1\].
\[m = 5\].
\[m \ne 5\].
Chọn C
Gốc tọa độ \[O(0;0)\] Để \[d\] đi qua gốc tọa độ thì tọa độ điểm \[O\] thỏa mãn phương trình \[(2m - 4)x + (m - 1)y = m - 5\] hay \[(2m - 4).0 + (m - 1).0 = m - 5\]
\[m - 5 = 0\] nên \[m = 5\]. Vậy \[m = 5\].
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \[(m - 2).x + (3m - 1).y = 6m - 2\]. Tìm các giá trị của tham số \(m\) để \[d\] đi qua gốc tọa độ.
\[m = \frac{1}{3}\].
\[m = \frac{2}{3}\].
\[m \ne 2\].
\[m \ne \frac{1}{3}\].
Chọn A
Để \[d\] đi qua gốc tọa độ thì \[(m - 2).0 + (3m - 1).0 = 6m - 2\] suy ra \[m = \frac{1}{3}\].
Vậy \[m = \frac{1}{3}\].
Chọn khẳng định đúng.Đường thẳng \(d\) biểu diễn tập nghiệm của phương trình \[3x - y = 3\] là.
Đường thẳng song song với trục hoành.
Đường thẳng song song với trục tung.
Đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng đi qua điểm A(1;0).
Chọn D
Ta có \[3x - y = 3 \Leftrightarrow y = 3x - 3\]
Nghiệm tổng quát của phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\y = 3x - 3\end{array} \right.\]
Biểu diễn hình học của tập nghiệm là đường thẳng \[y = 3x - 3\] đi qua điểm \[A(1;0)\] và \[B(0; - 3)\]
Cho đường thẳng nào đưới đây có biểu diễn hình học là đường thẳng song song với trục hoành.
\[5y = 7\].
\[3x = 9\].
\[x + y = 9\].
\[6y + x = 7\].
Chọn A
Ta thấy phương trình \[5y = 7\] có \[a = 0;b = 5\] và \[c = 7 \ne 0\] nên biểu diễn nghiệm của phương trình là đường thẳng \[y = \frac{7}{5}\] song song với trục hoành.
Các nghiệm nguyên dương của phương trình \(5x + 3y = 50\) là:
\(\left( {x;y} \right) = \left( {5;3} \right),\left( {3;5} \right),\left( {3;50} \right)\)
\(\left( {x;y} \right) = \left( {7;5} \right),\left( {5;3} \right),\left( {3;5} \right)\)
\(\left( {x;y} \right) = \left( {13; - 5} \right),\left( {4;10} \right),\left( { - 1;15} \right)\)
\(\left( {x;y} \right) = \left( {7;5} \right),\left( {4;10} \right),\left( {1;15} \right)\)\(x,y > 0\)
Chọn D
Phương trình \(5x + 3y = 50\)
Có \[50 \vdots 5\] nên \[5x + 3y \vdots 5\] mà \(5x \vdots 5\) suy ra \(3y \vdots 5\)
Do \(\left( {3;5} \right) = 1\) nên \(y \vdots 5\) \((1)\)
Vì nên \(3y < 50\) suy ra \(y < 17\) \((2)\)
Từ \((1)\) và \((2)\) ta có: \(y = \left\{ {5;10;15} \right\}\)
Suy ra \(x = \left\{ {7;4;1} \right\}\)
Do đó nghiệm nguyên dương cần tìm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {7;5} \right),\left( {4;10} \right),\left( {1;15} \right)\)
Các phương trình sau, phương trình nào có nghiệm nguyên?
\(2x - 4y = 7\)
\(3x + 6y = 19\)
\(5x - 10y = 14\)
\(3x + 12y = 6\)
Chọn D
* Phương trình \(2x - 4y = 7\) không có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_o},{y_o}\) với \({x_o},{y_o} \in \mathbb{Z}\) thì: \(2{x_o} - 4{y_o} = 7\) suy ra \(2\left( {{x_o} - 2{y_o}} \right) = 7\) suy ra \(2\) là ước của \(7\). Điều đó vô lí.
* Tương tự phương trình \(3x + 6y = 19\)và \(5x - 10y = 14\) không có nghiệm nguyên.
* Phương trình \(3x + 12y = 6\) có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_o},{y_o}\) với \({x_o},{y_o} \in \mathbb{Z}\) thì: \(3{x_o} + 12{y_o} = 6\) suy ra \(3\left( {{x_o} + 4{y_o}} \right) = 6\) suy ra \(3\) là ước của \(6\). Điều đó đúng
Các phương trình sau, phương trình nào không có nghiệm nguyên?
\(3x - 9y = 6\)
\(4x - 12y = 4\)
\(5x - 10y = 14\)
\( - 5x + 15y = 10\)
Chọn D
* Phương trình \(3x - 9y = 6\) có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_o},{y_o}\) với \({x_o},{y_o} \in \mathbb{Z}\) thì:
\(3{x_o} - 9{y_o} = 6\) suy ra \(3\left( {{x_o} - 9{y_o}} \right) = 6\) suy ra \(3\) là ước của \(6\). Điều đó đúng
* Tương tự phương trình \(4x - 12y = 4\) và \( - 5x + 15y = 10\) đều có nghiệm nguyên.
* Phương trình \(5x - 10y = 14\) không có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_o},{y_o}\) với \({x_o},{y_o} \in \mathbb{Z}\) thì: \(5{x_o} - 10{y_o} = 14\) suy ra \(5\left( {{x_o} - 2{y_o}} \right) = 14\) suy ra \(5\) là ước của \(14\). Điều đó vô lí.
Tìm tất cả nghiệm nguyên của phương trình \[5x - 3y = 8\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = 5t - 16\end{array} \right.(t \in Z)\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = - 5t - 6\end{array} \right.(t \in Z)\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 8t - 3\\y = 15t - 16\end{array} \right.(t \in Z)\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t + 8\\y = 5t + 6\end{array} \right.(t \in Z)\].
Chọn A
Ta có \[5x - 3y = 8\] suy ra \[y = \frac{{5x - 8}}{3} = 2x - \frac{{x + 8}}{3}.\]
Đặt \[\frac{{x + 8}}{3} = t(t \in Z)\] suy ra \[x = 3t - 8\] và \[y = 2x - \frac{{x + 8}}{3} = 2(3t - 8) - t = 5t - 16\]
Vậy ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = 5t - 16\end{array} \right.(t \in Z)\].
Tìm nghiệm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình \[3x - 2y = 5\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 2t\\y = - 5 - 3t\end{array} \right.(t \in Z)\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 5 - 3t\end{array} \right.(t \in Z)\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.(t \in Z)\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.(t \in Z)\].
Chọn D
Ta có \[3x - 2y = 5\]suy ra \[y = \frac{{3x - 5}}{2} = x + \frac{{x - 5}}{2}\]. Đặt \[\frac{{x - 5}}{2} = t{\mkern 1mu} (t \in Z){\mkern 1mu} \Rightarrow x = 2t + 5\]
Và \[y = 2t + 5 + t\]\[ = 3t + 5\]. Vậy \[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.(t \in Z)\]
Tìm nghiệm nguyên âm lớn nhất của phương trình \[ - 5x + 2y = 7\].
\[( - 7; - 14)\].
\[( - 1; - 2)\].
\[( - 3; - 4)\].
\[( - 5; - 9)\].
Chọn C
Ta có \[ - 5x + 2y = 7\] nên \[2y = 7 + 5x\] hay \[y = \frac{{5x + 7}}{2}\] suy ra ![]()
Đặt \[\frac{{x + 7}}{2} = t\] suy ra \[x = 2t - 7\] nên \[y = 2.(2t - 7) + t = 5t - 14{\mkern 1mu} (t \in \mathbb{Z})\]
Nên nghiệm nguyên của phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2t - 7\\y = 5t - 14\end{array} \right.(t \in Z)\]
Vì \[x,y\] nguyên âm nên \[\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\y < 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}2t - 7 < 0\\5t - 14 < 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}t < \frac{7}{2}\\t < \frac{{14}}{5}\end{array} \right.\] từ đó \[t < \frac{{14}}{5}\;\] mà \[t \in Z \Rightarrow t \le 2\].
Nghiệm nguyên âm lớn nhất nhất của phương trình đạt được khi \[t = 2\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2.2 - 7 = - 3\\y = 5.2 - 14 = - 4\end{array} \right.\]. Vậy nghiệm cần tìm là \[( - 3; - 4)\].
Nghiệm nguyên âm của phương trình \[3x + 4y = - 10\] là \[(x;y)\]. Tính \(x.y\).
\[2\].
\( - 2\).
\(6\).
\(4\).
Chọn A
Ta có \[3x + 4y = - 10\] suy ra \[3x = - 4y - 10\] hay \[x = \frac{{ - 4y - 10}}{3}\] nên \[x = - y - \frac{{y + 10}}{3}\]
Đặt \[\frac{{y + 10}}{3} = t(t \in \mathbb{Z})\] suy ra \[y = 3t - 10\] nên \[x = - (3t - 10) - t = - 4t + 10\]
Hay nghiệm nguyên của phương trình \[3x + 4y = - 10\] là \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 4t + 10\\y = 3t - 10\end{array} \right.(t \in Z)\]
Vì \[x;y\] nguyên âm hay \[x < 0;y < 0\] nên \[\left\{ \begin{array}{l} - 4t + 10 < 0\\3t - 10 < 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}t > 2,25\\t < \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\] mà \[t \in \mathbb{Z} \Rightarrow t = 3\]
Suy ra \[x = - 4.3 + 10 = - 2;y = 3.3 - 10 = - 1\] nên nghiệm nguyên âm cần tìm là \[(x;y) = ( - 2; - 1)\]. Tích \[x.y = 2\].
Gọi \[(x;y)\] là nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của phương trình \[ - 4x + 3y = 8\]. Tính \(x + y\)
\(5\).
\[6\].
\[7\].
\[4\].
Chọn A
Ta có \[ - 4x + 3y = 8\] suy ra \[y = \frac{{4x + 8}}{3}\] hay \[y = x + \frac{{x + 8}}{3}\]
Đặt \[\frac{{x + 8}}{3} = t\] khi đó \[x = 3t - 8\] và \[y = 3t - 8 + t = 4t - 8{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (t \in \mathbb{Z})\]
Nên nghiệm nguyên của phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = 4t - 8\end{array} \right.(t \in \mathbb{Z})\]
Vì \[x,y\] nguyên dương nên \[\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y > 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}3t - 8 > 0\\4t - 8 > 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}t > \frac{8}{3}\\t > 2\end{array} \right.\] nên \[t > \frac{8}{3}\] mà \[t \in \mathbb{Z} \Rightarrow t \ge 3\].
Nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3.3 - 8 = 1\\y = 4.3 - 8 = 4\end{array} \right.\]. Vậy \[x + y = 5\].
Gọi \[(x;y)\] là nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của phương trình \[6x - 7y = 5\]. Tính \(x - y\)
\[2\].
\[3\].
\[1\].
\[ - 1\].
Chọn C
Ta có \[6x - 7y = 5\] nên \[x = \frac{{7y + 5}}{6}\] suy ra \[x = y + \frac{{y + 5}}{6}\]
Đặt \[\frac{{y + 5}}{6} = t(t \in \mathbb{Z})\] khi đó \[y = 6t - 5\] và \[x = y + \frac{{y + 5}}{6} = 6t - 5 + t = 7t - 5\]
Nên nghiệm nguyên của phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7t - 5\\y = 6t - 5\end{array} \right.(t \in \mathbb{Z})\]
Vì \[x,y\] nguyên dương nên \[\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y > 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}7t - 5 > 0\\6t - 5 > 0\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}t > \frac{5}{7}\\t > \frac{5}{6}\end{array} \right.\] suy ra \[t > \frac{5}{7}\] mà \[t \in \mathbb{Z} \Rightarrow t \ge 1\]
Do đó, nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của phương trình có được khi \[t = 1\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7.1 - 5 = 2\\y = 6.1 - 5 = 1\end{array} \right.\] suy ra \[x - y = 1\].





