43 bài tập Phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải
Đề thi

43 bài tập Phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải

A
Admin
ToánÔn vào 1055 lượt thi
43 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(x - 2y = 3\)

\(0x - 0y = 5\)

\(0x + 3y = 1\)

\( - 3x + 0y = 3\)

Xem đáp án

Chọn B
Do \(a,b\) đồng thời là bằng \(0\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số \(a,b\)\(c\) tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn \( - 2x = 13\) là:

\(a = - 2;b = 0\)\(c = 13\)

\(a = - 2;b = 13\)\(c = 0\)

\(a = 0;b = - 2\)\(c = 13\)

\(a = 13;b = 0\)\(c = - 2\)

Xem đáp án

Chọn A
Phương trình bậc nhất hai ẩn \( - 2x = 13\) hay \( - 2x + 0y = 13\)
Nên \(a = - 2\), \(b = 0\) và \(c = 13\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số \(a,b\)\(c\) tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn \( - y - 1 = 0\) là:

\(a = - 1;b = 0\)\(c = 1\)

\(a = 0;b = - 1\)\(c = 1\)

\(a = 1;b = - 1\)\(c = 1\)

\(a = - 1;b = - 1\)\(c = 0\)

Xem đáp án

Chọn B
Phương trình bậc nhất hai ẩn \( - y - 1 = 0\) hay \(0x - y = 1\)
Nên \(a = 0;b = - 1\) và \(c = 1\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số \(a,b\)\(c\) tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn \(x - y + 5 = 0\) là:

\(a = 1;b = 1\)\(c = 0\)

\(a = 1;b = 1\)\(c = - 5\)

\(a = 1;b = - 1\)\(c = - 5\)

\(a = 1;b = - 1\)\(c = 5\)

Xem đáp án

Chọn C
Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x - y + 5 = 0\)
Nên \(a = 1;b = - 1\) và \(c = - 5\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số \(\left( { - 2;3} \right)\) là nghiệm của phương trình nào dưới đây:

\(x - y = 1\)

\(2x - y = - 7\)

\(2x + y = 2\)

\(x - 3y = - 10\)

Xem đáp án

Chọn B
Ta có: \(x = - 2\) và \(y = 3\)
* Thay vào phương trình \(x - y = 1\) ta được \( - 2 - 3 = - 5 \ne 1\) (không thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 2;3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.
* Thay vào phương trình \(2x - y = - 7\) ta được \(2\left( { - 2} \right) - 3 = - 7\) (thỏa mãn).
Nên \(\left( { - 2;3} \right)\) là nghiệm của phương trình.
* Thay vào phương trình \(2x + y = 2\) ta được \(2\left( { - 2} \right) + 3 = - 1 \ne 2\) (không thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 2;3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.
* Thay vào phương trình \(x - 3y = - 10\) ta được \( - 2 - 3 \cdot 3 = - 11 \ne - 10\) (không thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 2;3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào không là nghiệm của phương trình \(x + 2y = - 3\)?

\(\left( {1; - 2} \right)\)

\(\left( { - 2; - 0,5} \right)\)

\(\left( {3;3} \right)\)

\(\left( { - 5;1} \right)\)

Xem đáp án

Chọn C
* Thay \(x = 1\) và \(y = - 2\) vào phương trình \(x + 2y = - 3\) ta được \(1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) = - 3\) (thỏa mãn)
Nên \(\left( {1; - 2} \right)\)là nghiệm phương trình.
* Thay \(x = - 2\) và \(y = - 0,5\) vào phương trình \(x + 2y = - 3\) ta được \( - 2 + 2\left( { - 0,5} \right) = - 3\) (thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 2; - 0,5} \right)\) là nghiệm phương trình.
* Tương tự thì cặp số \(\left( {3; - 3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.
* Tương tự thì cặp số \(\left( { - 5;1} \right)\) là nghiệm của phương trình.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào là nghiệm của phương trình \(3x - 2y + 1 = 0\)?

\(\left( {0;1} \right)\)

\(\left( { - 1;1} \right)\)

\(\left( { - 1; - 1} \right)\)

\(\left( {5;3} \right)\)

Xem đáp án

Chọn C
* Thay \(x = 0\) và \(y = 1\) vào phương trình \(3x - 2y + 1 = 0\) ta được \(3 \cdot 0 - 2 \cdot 1 + 1 = - 1 \ne 0\) (không thỏa mãn)
Nên \(\left( {0;1} \right)\) không phải là nghiệm phương trình.
* Thay \(x = - 1\) và \(y = 1\) vào phương trình \(3x - 2y + 1 = 0\) ta được \(3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1 + 1 = - 4 \ne 0\) (không thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 1;1} \right)\) không phải là nghiệm phương trình.
* Thay \(x = - 1\) và \(y = - 1\) vào phương trình \(3x - 2y + 1 = 0\) ta được \(3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2\left( { - 1} \right) + 1 = 0\) (thỏa mãn)
Nên \(\left( { - 1; - 1} \right)\) là nghiệm phương trình.
* Tương tự \(\left( {5;3} \right)\) không phải là nghiệm phương trình.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \[4x--3y = - 1\] được biểu diễn bằng đường thẳng nào dưới đây?

\(y = - 4x - 1\)

\(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\)

\(y = 4x + 1\)

\(y = \frac{4}{3}x - \frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Chọn B
Ta có: \[4x--3y = - 1\] suy ra \(3y = 4x + 1\) suy ra \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\)
Nên tập nghiệm của phương trình \[4x--3y = - 1\] được biểu diễn bằng đường thẳng \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(5x + 0y = 2\) được biểu diễn bởi

đường thẳng \(y = 5x + 2\)

đường thẳng \(y = \frac{2}{5}\)

đường thẳng \(x = \frac{2}{5}\)

đường thẳng \(y = 2 - 5x\)

Xem đáp án

Chọn C
Ta có: \(5x + 0y = 2\) suy ra \(5x = 2\) suy ra \(x = \frac{2}{5}\)
Nên tập nghiệm của phương trình \(5x + 0y = 2\) được biểu diễn bằng đường thẳng \(x = \frac{2}{5}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(0x - 4y = 3\) được biểu diễn bởi

đồ thị hàm số \(x = 3 + 4y\)

đồ thị hàm số \(y = 3\)

đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{4}\)

đồ thị hàm số \(y = - \frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Chọn D
Ta có: \(0x - 4y = 3\) suy ra \( - 4y = 3\) suy ra \(y = - \frac{3}{4}\)
Nên tập nghiệm của phương trình \(0x - 4y = 3\) được biểu diễn bằng đồ thị đường thẳng \(y = - \frac{3}{4}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào của \({y_o}\) để cặp số \(\left( {0,5;{y_o}} \right)\) là nghiệm của phương trình \( - 2x + 2y = 3\)?

\({y_o} = - 1\)

\({y_o} = - 2\)

\({y_o} = 2\)

\({y_o} = 3\)

Xem đáp án

Chọn C
Do \(\left( {0,5;{y_o}} \right)\) là nghiệm của phương trình \( - 2x + 2y = 3\)
Nên \( - 2 \cdot 0,5 + 2{y_o} = 3\) suy ra \(2{y_o} = 4\) suy ra \({y_o} = 2\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào của \({x_o}\) để cặp số \(\left( {{x_o}; - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2\)?

\({x_o} = - 1\)

\({x_o} = 1\)

\({x_o} = 2\)

\({x_o} = 3\)

Xem đáp án

Chọn B
Do \(\left( {{x_o}; - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2\).
Nên \(3{x_o} + \left( { - 1} \right) = 2\) suy ra \(3{x_o} = 3\) suy ra \({x_o} = 1\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm tổng quát của phương trình \(x - y + 2 = 0\) là:

\(\left( {x;y} \right)\) với \(x,y \in \mathbb{R}\)

\(\left\{ {\left( {x;x - 2} \right)\left| {x \in \mathbb{R}} \right.} \right\}\)

\(\left\{ {\left( {y;x + 2} \right)\left| {y \in \mathbb{R}} \right.} \right\}\)

\(\left\{ {\left( {x;x + 2} \right)\left| {x \in \mathbb{R}} \right.} \right\}\)

Xem đáp án

Chọn D
Ta có: \(x - y + 2 = 0\) suy ra \(y = x + 2\)
Nên có nghiệm tổng quát là \(\left\{ {\left( {x;x + 2} \right)\left| {x \in \mathbb{R}} \right.} \right\}\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[ax + by = c\] với \[a \ne 0,b \ne 0\]. Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi.

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x - \frac{c}{b}\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = \frac{c}{b}\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{c}{b}\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Chọn A
Ta có với \[a \ne 0,b \ne 0\] thì \[ \Leftrightarrow by = - ax + c \Leftrightarrow y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\]
Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi \[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\end{array} \right.\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[2{x^2} + 2 = 0\].

\[3y - 1 = 5(y - 2)\].

\[2x + \frac{y}{2} - 1 = 0\].

\[3\sqrt x + {y^2} = 0\].

Xem đáp án

Chọn C
Phương trình \[2x + \frac{y}{2} - 1 = 0\] là phương trình bậc nhất hai ẩn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây nhận cặp số \(( - 2;4)\) làm nghiệm

\[x - 2y = 0\].

\[2x + y = 0\].

\[x - y = 2\].

\[x + 2y + 1 = 0\].

Xem đáp án

Chọn B
Thay \[x = - 2;y = 4\] vào từng phương trình ta được
+) \[x - 2y = - 2 - 2.4 = - 10 \ne 0\] nên loại A.
+) \[x - y = - 2 - 4 = - 6 \ne 0\] nên loại C.
+) \[x + 2y + 1 = - 2 + 2.4 + 1 = 7 \ne 0\] nên loại D.
+) \[2x + y = - 2.2 + 4 = 0\] nên chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[x - 5y + 7 = 0\] nhận cặp số nào sau đây làm nghiệm?

\[(0;1)\].

\[( - 1;2)\].

\[(3;2)\].

\[(2;4)\].

Xem đáp án

Chọn C
+) Thay \[x = 0;y = 1\] vào phương trình \[x - 5y + 7 = 0\] ta được \[0 - 5.1 + 7 = 0 \Leftrightarrow 2 = 0\] (vô lý) nên loại A.
+) Thay \[x = - 1;y = 2\] vào phương trình \[x - 5y + 7 = 0\] ta được \[ - 1 - 5.2 + 7 = 0 \Leftrightarrow - 4 = 0\] (vô lý) nên loại B.
+) Thay \[x = 2;y = 4\] vào phương trình \[x - 5y + 7 = 0\]ta được \[2 - 5.4 + 7 = 0 \Leftrightarrow - 11 = 0\] (vô lý) nên loại D.
+) Thay \[x = 3;y = 2\] vào phương trình \[x - 5y + 7 = 0\] ta được \[3 - 5.2 + 7 = 0 \Leftrightarrow 0 = 0\] (luôn đúng) nên chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[5x + 4y = 8\] nhận cặp số nào sau đây là nghiệm?

\[( - 2;1)\].

\[( - 1;0)\].

\[(1,5;3)\].

\[(4; - 3)\].

Xem đáp án

Chọn D
Xét phương trình \[5x + 4y = 8\]
Cặp số \[( - 2;1)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[5( - 2) + 4.1 = - 6\]. Do đó loại A.
Cặp số \[( - 1;0)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[5.( - 1) + 4.0 = - 5\]. Do đó loại B.
Cặp số \[(1,5;3)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[5.1,5 + 4.3 = 19,5\]. Do đó loại C
Cặp số \[(4; - 3)\] là nghiệm của phương trình vì \[5.4 + 4.( - 3) = 8\]. Do đó chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số dương \(m\) để phương trình \[2x - {(m - 2)^2}y = 5\] nhận cặp số \(( - 10; - 1)\) làm nghiệm.

\[m = 5\].

\[m = 7\].

\[m = - 3\].

\[m = 7;m = - 3\].

Xem đáp án

Chọn B
Thay \[x = - 10;y = - 1\] vào phương trình \[2x - {(m - 2)^2}y = 5\] ta được
\[2.( - 10) - {(m - 2)^2}.( - 1) = 5\] hay \[{(m - 2)^2} = 25\] nên \[m - 2 = 5\] hoặc \[m - 2 = - 5\]
TH1: \[m - 2 = 5\]suy ra \[m = 7\](nhận)
TH2: \[m - = 5\]hay \[m = - 3\](loại). Vậy \[m = 7\]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để phương trình \[\sqrt {m - 1} x - 3y = - 1\] nhận cặp số \((1;1)\) làm nghiệm.

\[m = 5\].

\[m = 2\].

\[m = - 5\].

\[m = - 2\].

Xem đáp án

Chọn A
Thay \[x = 1;y = 1\]vào phương trình ta được
\[\sqrt {m - 1} .1 - 3.1 = - 1\] (ĐK \[m \ge - 1\])
\[\sqrt {m - 1} = 2\] nên \[m - 1 = 4\] suy ra \[m = 5\] (thỏa mãn). Vậy \[m = 5\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm tổng quát của phương trình \[0x + 4y = - 16\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - 4\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 4\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\x = - 4\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\x = 4\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Chọn A
Ta có \[0x + 4y = - 16 \Leftrightarrow y = - 4\]
Nghiệm tổng quát của phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\y = - 4\end{array} \right.\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm tổng quát của phương trình \[3x + 0y = 12\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\y = - 4\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\y = 4\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\x = - 4\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\x = 4\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Chọn D
Ta có \[3x + 0y = 12 \Leftrightarrow x = 4\]
Nghiệm tổng quát của phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\x = 4\end{array} \right.\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp số \[( - 2;1);(0;2);( - 1;0);(1,5;3);(4; - 3)\] có bao nhiêu cặp số không là nghiệm của phương trình \[3x + 5y = - 3\].

\(1\).

\(3\).

\(2\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn B
Xét phương trình \[3x + 5y = - 3\]
Cặp số \[( - 2;1)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[3( - 2) + 5.1 = - 1\].
Cặp số \[(0;2)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[3.0 + 5.2 = 10\].
Cặp số \[( - 1;0)\] là nghiệm của phương trình vì \[3.( - 1) + 5.0 = - 3\].
Cặp số \[(1,5;3)\] không phải nghiệm của phương trình vì \[3.1,5 + 5.3 = 19,5\].
Cặp số \[(4; - 3)\] là nghiệm của phương trình vì \[3.4 + 5.( - 3) = - 3\].
Vậy có 3 cặp số không phải nghiệm của phương trình đã cho.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(3x + my = 5\) có nghiệm \(\left( {1;2} \right)\) khi \(m\) có giá trị là:

\(m = 3\)

\(m = 1\)

\(m = 5\)

\(m = 0\)

Xem đáp án

Chọn B
Do phương trình \(3x + my = 5\) có nghiệm \(\left( {1;2} \right)\)
Nên \(3 \cdot 1 + m \cdot 2 = 5\) suy ra \(2m = 2\) suy ra \(m = 1\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lạng(0,1 kg) thịt bò chứa \(26{\rm{g}}\)protein, một lạng(0,1 kg) cá chứa \(22{\rm{g}}\) protein. Bác An định chỉ bổ sung \(70{\rm{g}}\) protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày. Gọi \(x,y\) lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày. Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) biểu diễn nhu cầu bổ sung protein của bác An là :

\(x + 22y = 70\)

\(70x - 22y = 26\)

\(22x + 26y = 70\)

\(26x + 22y = 70\)

Xem đáp án

Chọn D
Gọi \(x,y\) lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày.
Do một lạng(0,1 kg) thịt bò chứa \(26{\rm{g}}\)protein, một lạng(0,1 kg) cá chứa \(22{\rm{g}}\) protein.
Và bác An định chỉ bổ sung \(70{\rm{g}}\) protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày.
Nên ta có phương trình \(26x + 22y = 70\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số có hai chữ số có dạng \(\overline {xy} \), biết hai lần chữ số thứ nhất nhiều hơn chữ số thứ hai 5 đơn vị. Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) biểu diễn mối liên hệ trên là:

\(x + y = 5\)

\(2x - y = 5\)

\(x - 2y = 5\)

\(2x + y = 5\)

Xem đáp án

Chọn B
Theo đề ta có: Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) (\(x \ne 0\)) : \(2x - y = 5\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \((m - 2)x + (3m - 1)y = 6m - 2\). Tìm các giá trị của tham số \[m\] để \[d\] song song với trục hoành.

\[m = 1\].

\[m = 2\].

\[m = 3\].

\[m = 4\].

Xem đáp án

Chọn B
Để \(d\) song song với trục hoành thì \[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 = 0\\3m - 1 \ne 0\\6m - 2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m = 2\\m \ne \frac{1}{3}\end{array} \right.\] suy ra \[m = 2\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \((5m - 15)x + 2my = m - 2\). Tìm các giá trị của tham số \[m\] để \[d\] song song với trục hoành.

\[m = 1\].

\[m = 2\].

\[m = 3\].

\[m = 4\].

Xem đáp án

Chọn C
Để \(d\) song song với trục hoành thì \[\left\{ \begin{array}{l}5m - 15 = 0\\2m \ne 0\\m - 2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m = 3\\m \ne 0\\m \ne 2\end{array} \right.\] suy ra \[m = 3\].

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình\((m - 2)x + (3m - 1)y = 6m - 2\). Tìm các giá trị của tham số \[m\] để \(d\) song song với trục tung.

\[m = \frac{1}{3}\].

\[m = \frac{2}{3}\].

\[m \ne 2\].

\[m \ne \frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Chọn A
Để \(d\) song song với trục tung thì \[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 \ne 0\\3m - 1 = 0\\6m - 2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 2\\m = \frac{1}{3}\\m \ne - \frac{1}{3}\end{array} \right.\] suy ra \[m = \frac{1}{3}\]. Vậy \[m = \frac{1}{3}\].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trinh\(\frac{{m - 1}}{2}x + (1 - 2m)y = 2\). Tìm các giá trị của tham số \[m\] để \(d\) song song với trục tung.

\[m = 1\].

\[m \ne \frac{1}{2}\].

\[m = 2\].

\[m = \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Chọn D
Để \[d\] song song với trục tung thì \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{m - 1}}{2} \ne 0\\1 - 2m = 0\\2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right.\] suy ra \[m = \frac{1}{2}\]. Vậy \[m = \frac{1}{2}\].

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \[(2m - 4)x + (m - 1)y = m - 5\]. Tìm các giá trị của \(m\) tham số \(d\) để đi qua gốc tọa độ.

\[m = 2\].

\[m = 1\].

\[m = 5\].

\[m \ne 5\].

Xem đáp án

Chọn C
Gốc tọa độ \[O(0;0)\] Để \[d\] đi qua gốc tọa độ thì tọa độ điểm \[O\] thỏa mãn phương trình \[(2m - 4)x + (m - 1)y = m - 5\] hay \[(2m - 4).0 + (m - 1).0 = m - 5\]
\[m - 5 = 0\] nên \[m = 5\]. Vậy \[m = 5\].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \[(m - 2).x + (3m - 1).y = 6m - 2\]. Tìm các giá trị của tham số \(m\) để \[d\] đi qua gốc tọa độ.

\[m = \frac{1}{3}\].

\[m = \frac{2}{3}\].

\[m \ne 2\].

\[m \ne \frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Chọn A
Để \[d\] đi qua gốc tọa độ thì \[(m - 2).0 + (3m - 1).0 = 6m - 2\] suy ra \[m = \frac{1}{3}\].
Vậy \[m = \frac{1}{3}\].

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng.Đường thẳng \(d\) biểu diễn tập nghiệm của phương trình \[3x - y = 3\] là.

Đường thẳng song song với trục hoành.

Đường thẳng song song với trục tung.

Đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

Đường thẳng đi qua điểm A(1;0).

Xem đáp án

Chọn D
Ta có \[3x - y = 3 \Leftrightarrow y = 3x - 3\]
Nghiệm tổng quát của phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x \in R\\y = 3x - 3\end{array} \right.\]
Biểu diễn hình học của tập nghiệm là đường thẳng \[y = 3x - 3\] đi qua điểm \[A(1;0)\] và \[B(0; - 3)\]

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng nào đưới đây có biểu diễn hình học là đường thẳng song song với trục hoành.

\[5y = 7\].

\[3x = 9\].

\[x + y = 9\].

\[6y + x = 7\].

Xem đáp án

Chọn A
Ta thấy phương trình \[5y = 7\] có \[a = 0;b = 5\] và \[c = 7 \ne 0\] nên biểu diễn nghiệm của phương trình là đường thẳng \[y = \frac{7}{5}\] song song với trục hoành.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nghiệm nguyên dương của phương trình \(5x + 3y = 50\) là:

\(\left( {x;y} \right) = \left( {5;3} \right),\left( {3;5} \right),\left( {3;50} \right)\)

\(\left( {x;y} \right) = \left( {7;5} \right),\left( {5;3} \right),\left( {3;5} \right)\)

\(\left( {x;y} \right) = \left( {13; - 5} \right),\left( {4;10} \right),\left( { - 1;15} \right)\)

\(\left( {x;y} \right) = \left( {7;5} \right),\left( {4;10} \right),\left( {1;15} \right)\)\(x,y > 0\)

Xem đáp án

Chọn D
Phương trình \(5x + 3y = 50\)
Có \[50 \vdots 5\] nên \[5x + 3y \vdots 5\] mà \(5x \vdots 5\) suy ra \(3y \vdots 5\)
Do \(\left( {3;5} \right) = 1\) nên \(y \vdots 5\) \((1)\)
Vì nên \(3y < 50\) suy ra \(y < 17\) \((2)\)
Từ \((1)\) và \((2)\) ta có: \(y = \left\{ {5;10;15} \right\}\)
Suy ra \(x = \left\{ {7;4;1} \right\}\)
Do đó nghiệm nguyên dương cần tìm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {7;5} \right),\left( {4;10} \right),\left( {1;15} \right)\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phương trình sau, phương trình nào có nghiệm nguyên?

\(2x - 4y = 7\)

\(3x + 6y = 19\)

\(5x - 10y = 14\)

\(3x + 12y = 6\)

Xem đáp án

Chọn D
* Phương trình \(2x - 4y = 7\) không có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_o},{y_o}\) với \({x_o},{y_o} \in \mathbb{Z}\) thì: \(2{x_o} - 4{y_o} = 7\) suy ra \(2\left( {{x_o} - 2{y_o}} \right) = 7\) suy ra \(2\) là ước của \(7\). Điều đó vô lí.
* Tương tự phương trình \(3x + 6y = 19\)và \(5x - 10y = 14\) không có nghiệm nguyên.
* Phương trình \(3x + 12y = 6\) có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_o},{y_o}\) với \({x_o},{y_o} \in \mathbb{Z}\) thì: \(3{x_o} + 12{y_o} = 6\) suy ra \(3\left( {{x_o} + 4{y_o}} \right) = 6\) suy ra \(3\) là ước của \(6\). Điều đó đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phương trình sau, phương trình nào không có nghiệm nguyên?

\(3x - 9y = 6\)

\(4x - 12y = 4\)

\(5x - 10y = 14\)

\( - 5x + 15y = 10\)

Xem đáp án

Chọn D
* Phương trình \(3x - 9y = 6\) có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_o},{y_o}\) với \({x_o},{y_o} \in \mathbb{Z}\) thì:
\(3{x_o} - 9{y_o} = 6\) suy ra \(3\left( {{x_o} - 9{y_o}} \right) = 6\) suy ra \(3\) là ước của \(6\). Điều đó đúng
* Tương tự phương trình \(4x - 12y = 4\) và \( - 5x + 15y = 10\) đều có nghiệm nguyên.
* Phương trình \(5x - 10y = 14\) không có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_o},{y_o}\) với \({x_o},{y_o} \in \mathbb{Z}\) thì: \(5{x_o} - 10{y_o} = 14\) suy ra \(5\left( {{x_o} - 2{y_o}} \right) = 14\) suy ra \(5\) là ước của \(14\). Điều đó vô lí.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả nghiệm nguyên của phương trình \[5x - 3y = 8\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = 5t - 16\end{array} \right.(t \in Z)\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = - 5t - 6\end{array} \right.(t \in Z)\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 8t - 3\\y = 15t - 16\end{array} \right.(t \in Z)\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t + 8\\y = 5t + 6\end{array} \right.(t \in Z)\].

Xem đáp án

Chọn A
Ta có \[5x - 3y = 8\] suy ra \[y = \frac{{5x - 8}}{3} = 2x - \frac{{x + 8}}{3}.\]
Đặt \[\frac{{x + 8}}{3} = t(t \in Z)\] suy ra \[x = 3t - 8\] và \[y = 2x - \frac{{x + 8}}{3} = 2(3t - 8) - t = 5t - 16\]
Vậy ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = 5t - 16\end{array} \right.(t \in Z)\].

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nghiệm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình \[3x - 2y = 5\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 2t\\y = - 5 - 3t\end{array} \right.(t \in Z)\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 5 - 3t\end{array} \right.(t \in Z)\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.(t \in Z)\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.(t \in Z)\].

Xem đáp án

Chọn D
Ta có \[3x - 2y = 5\]suy ra \[y = \frac{{3x - 5}}{2} = x + \frac{{x - 5}}{2}\]. Đặt \[\frac{{x - 5}}{2} = t{\mkern 1mu} (t \in Z){\mkern 1mu} \Rightarrow x = 2t + 5\]
Và \[y = 2t + 5 + t\]\[ = 3t + 5\]. Vậy \[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.(t \in Z)\]

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên âm lớn nhất của phương trình \[ - 5x + 2y = 7\].

\[( - 7; - 14)\].

\[( - 1; - 2)\].

\[( - 3; - 4)\].

\[( - 5; - 9)\].

Xem đáp án

Chọn C
Ta có \[ - 5x + 2y = 7\] nên \[2y = 7 + 5x\] hay \[y = \frac{{5x + 7}}{2}\] suy ra bbbbbbbbbbbb (ảnh 1)
Đặt \[\frac{{x + 7}}{2} = t\] suy ra \[x = 2t - 7\] nên \[y = 2.(2t - 7) + t = 5t - 14{\mkern 1mu} (t \in \mathbb{Z})\]
Nên nghiệm nguyên của phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2t - 7\\y = 5t - 14\end{array} \right.(t \in Z)\]
Vì \[x,y\] nguyên âm nên \[\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\y < 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}2t - 7 < 0\\5t - 14 < 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}t < \frac{7}{2}\\t < \frac{{14}}{5}\end{array} \right.\] từ đó \[t < \frac{{14}}{5}\;\] mà \[t \in Z \Rightarrow t \le 2\].
Nghiệm nguyên âm lớn nhất nhất của phương trình đạt được khi \[t = 2\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2.2 - 7 = - 3\\y = 5.2 - 14 = - 4\end{array} \right.\]. Vậy nghiệm cần tìm là \[( - 3; - 4)\].

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm nguyên âm của phương trình \[3x + 4y = - 10\]\[(x;y)\]. Tính \(x.y\).

\[2\].

\( - 2\).

\(6\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn A
Ta có \[3x + 4y = - 10\] suy ra \[3x = - 4y - 10\] hay \[x = \frac{{ - 4y - 10}}{3}\] nên \[x = - y - \frac{{y + 10}}{3}\]
Đặt \[\frac{{y + 10}}{3} = t(t \in \mathbb{Z})\] suy ra \[y = 3t - 10\] nên \[x = - (3t - 10) - t = - 4t + 10\]
Hay nghiệm nguyên của phương trình \[3x + 4y = - 10\] là \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 4t + 10\\y = 3t - 10\end{array} \right.(t \in Z)\]
Vì \[x;y\] nguyên âm hay \[x < 0;y < 0\] nên \[\left\{ \begin{array}{l} - 4t + 10 < 0\\3t - 10 < 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}t > 2,25\\t < \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\] mà \[t \in \mathbb{Z} \Rightarrow t = 3\]
Suy ra \[x = - 4.3 + 10 = - 2;y = 3.3 - 10 = - 1\] nên nghiệm nguyên âm cần tìm là \[(x;y) = ( - 2; - 1)\]. Tích \[x.y = 2\].

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[(x;y)\] là nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của phương trình \[ - 4x + 3y = 8\]. Tính \(x + y\)

\(5\).

\[6\].

\[7\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn A
Ta có \[ - 4x + 3y = 8\] suy ra \[y = \frac{{4x + 8}}{3}\] hay \[y = x + \frac{{x + 8}}{3}\]
Đặt \[\frac{{x + 8}}{3} = t\] khi đó \[x = 3t - 8\] và \[y = 3t - 8 + t = 4t - 8{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (t \in \mathbb{Z})\]
Nên nghiệm nguyên của phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = 4t - 8\end{array} \right.(t \in \mathbb{Z})\]
Vì \[x,y\] nguyên dương nên \[\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y > 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}3t - 8 > 0\\4t - 8 > 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}t > \frac{8}{3}\\t > 2\end{array} \right.\] nên \[t > \frac{8}{3}\] mà \[t \in \mathbb{Z} \Rightarrow t \ge 3\].
Nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3.3 - 8 = 1\\y = 4.3 - 8 = 4\end{array} \right.\]. Vậy \[x + y = 5\].

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[(x;y)\] là nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của phương trình \[6x - 7y = 5\]. Tính \(x - y\)

\[2\].

\[3\].

\[1\].

\[ - 1\].

Xem đáp án

Chọn C
Ta có \[6x - 7y = 5\] nên \[x = \frac{{7y + 5}}{6}\] suy ra \[x = y + \frac{{y + 5}}{6}\]
Đặt \[\frac{{y + 5}}{6} = t(t \in \mathbb{Z})\] khi đó \[y = 6t - 5\] và \[x = y + \frac{{y + 5}}{6} = 6t - 5 + t = 7t - 5\]
Nên nghiệm nguyên của phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7t - 5\\y = 6t - 5\end{array} \right.(t \in \mathbb{Z})\]
Vì \[x,y\] nguyên dương nên \[\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y > 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}7t - 5 > 0\\6t - 5 > 0\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}t > \frac{5}{7}\\t > \frac{5}{6}\end{array} \right.\] suy ra \[t > \frac{5}{7}\] mà \[t \in \mathbb{Z} \Rightarrow t \ge 1\]
Do đó, nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của phương trình có được khi \[t = 1\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7.1 - 5 = 2\\y = 6.1 - 5 = 1\end{array} \right.\] suy ra \[x - y = 1\].