400+ câu Trắc nghiệm Luật biển quốc tế hiện đại có đáp án - Phần 8
14 câu hỏi
Chế độ pháp lý của Vùng
- Vùng và tài nguyên của vùng là di sản chung của nhân loại. Không một quốc gia nào có thể đòi hỏi thực hiện chủ quyền hoặc các quyền thuộc chủ quyền ở một phần nào đó của vùng hoặc đối với tài nguyên của vùng đó.
- Mọi hoạt động trong vùng phải được tổ chức một cách có hiệu quả dưới sự điều hành, kiểm soát của cơ quan quyền lực quốc tế. Cơ quan này có quyền tự quyết định khai thác hoặc cho các nước khai thác theo điều kiện do cơ quan đó quyết định.
- Vùng phải được sử dụng nhằm mục đích hòa bình và an ninh quốc tế, vì lợi ích thúc đẩy sự hợp tác quốc tế.
- Mọi hoạt động thăm dò, khai thác ở vùng phải được tiến hành vì mục đích phục vụ toàn thể loài người, mang lại lợi ích cho tất cả các quốc gia trên thế giới, không phân biệt vị trí địa lý, nước có biển hay không có biển, đặc biệt chú ý đến nhu cầu của các nước đang phát triển.
- Tôn trọng đầy đủ các quyền lợi chính đáng của các quốc gia ven biển.
- Các hiện vật có tính chất cổ và lịch sử tìm thấy trong vùng sẽ được bảo tồn và định đoạt vì lợi ích của toàn thể loài người.
- Mọi hoạt động trong vùng phải tuân theo pháp luật và tập quán quốc tế.
Khái niệm phân định biển
Phân định biển là quá trình do các quốc gia thực hiện nhằm xác định các danh nghĩa pháp lý tương ứng của mỗi quốc gia trên các vùng biển chồng lấn.
Đặc điểm
- Hành vi pháp lý quốc tế
- Các quốc gia tranh chấp có cùng danh nghĩa pháp lý
- Tồn tại sự chồng lấn của các vùng biển
Nguyên tắc và phương pháp phân định
- Các quốc gia có bờ biển đối diện hoặc tiếp liền áp dụng nguyên tắc thỏa thuận;
- Trong trường hợp không có thỏa thuận, các bên áp dụng phương pháp đường trung tuyến/cách đều;
- Hiệu lực của đường trung tuyến/cách đều sẽ bị thay đổi trong trường hợp tồn tại các hoàn cảnh đặc biệt:
+ Các yếu tố địa lý;
+ Hình dạng bờ biển (lồi lõm, khúc khuỷu…) ;
+ Tỷ lệ bờ biển trong khu vực phân định;
+ Sự thay đổi xu thế của bờ biển;
+ Sự hiện diện của các đảo;
Thực trạng phân định biển giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực
- Tình hình tranh chấp
- Các tranh chấp đã giải quyết
- Việt Nam – Campuchia: Hiệp định Vùng nước lịch sử
- Việt Nam – Malaysia: Thỏa thuận khai thác chung
- Việt Nam – Thái Lan: Hiệp định phân định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Việt Nam – Trung Quốc: Hiệp định phân định và Hiệp định hợp tác nghề cá tại Vịnh Bắc Bộ
- Việt Nam – Indonesia: Hiệp định phân định thềm lục địa
- Các tranh chấp còn tồn tại
- Việt Nam – Campuchia: Phân định Vùng nước lịch sử
- Việt Nam – Malaysia: Phân định thềm lục địa
- Việt Nam – Thái Lan – Malaysia: Phân định vùng chồng lấn ba bên
- Việt Nam – Trung Quốc: Phân định khu vực ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ
- Việt Nam – Indonesia: Phân định vùng đặc quyền kinh tế
Khái niệm Khai thác chung
Khai thác chung là thỏa thuận trong việc nghiên cứu, thăm dò, khai thác và quản lý nguồn tài nguyên biển ở vùng chồng lấn giữa các quốc gia đối diện nhau hoặc tiếp liền nhau hay những nơi có nguồn tài nguyên trải dài qua đường ranh giới đã hoạch định rõ ràng.
Đặc điểm Khai thác chung
- Chủ thể: các quốc gia đối diện nhau hoặc tiếp liền nhau;
- Đối tượng khai thác chung: tài nguyên sinh vật và không sinh vật, nghiên cứu khoa học, môi trường, hàng hải…
- Vị trí khai thác chung:
+ tài nguyên nằm vắt ngang qua đường ranh giới;
+ vùng chồng lấn: Lãnh hải; Vùng đặc quyền kinh tế; Thềm lục địa
- Tính chất khai thác chung: là giải pháp tạm thời thay cho việc xác lập đường ranh giới
Khai thác chung đối với tài nguyên không sinh vật
- Khai thác chung ở nơi có mỏ tài nguyên nằm vắt ngang qua đường ranh giới đã được xác định.
- Khai thác chung trong khu vực biển chồng lấn mà các quốc gia chưa đạt được thỏa thuận phân định biển.
Khai thác chung đối với tài nguyên sinh vật
Áp dụng với tính chất tạm thời, không ảnh hưởng đến quá trình phân định và giải quyết tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ giữa các quốc gia hữu quan.
Mô hình quản lý khai thác chung
- Cơ chế một quốc gia quản lý;
- Cơ chế cùng khai thác;
- Cơ quan quyền lực chung.
Khái niệm tranh chấp biển
Tranh chấp quốc tế về biển là những xung đột giữa các chủ thể của luật quốc tế trong quá trình xác lập và phân định các vùng biển theo quy định của luật quốc tế.
Cơ chế giải quyết tranh chấp biển theo Công ước 1982
Cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế bao gồm tổng thể các nguyên tắc, biện pháp, cách thức, thủ tục, phương tiện và thiết chế pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể tranh chấp, xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc giải quyết xung đột, mâu thuẫn phát sinh.
Biện pháp giải quyết tranh chấp biển theo Công ước 1982
- Các biện pháp mang tính ngoại giao
- Các biện pháp tư pháp
+ Tòa án quốc tế về luật biển được thiết lập theo đúng phụ lục VI của Công ước;
+ Tòa án quốc tế;
+ Tòa trọng tài được thành lập theo phụ lục VII;
+ Tòa trọng tài đặc biệt được thành lập theo phụ lục VIII.
Vụ kiện Philippines – Trung quốc
- Quan điểm giải quyết tranh chấp của Trung quốc
- Vấn đề yêu cầu Tòa trọng tài giải quyết
- Phán quyết của Tòa trọng tài
- Tác động đối với Việt Nam







