400+ câu Trắc nghiệm Luật biển quốc tế hiện đại có đáp án - Phần 3
30 câu hỏi
Một quốc gia là một bên của vụ tranh chấp mà không đưa ra một tuyên bố lựa chọn một hay nhiều biện pháp được ghi nhận trong công ước 1982 vè luật biển để giải quyết tranh chấp thì được xem là:
Đã chấp nhận thủ tục trọng tài ( Phụ lục VII ) công ước 1982
Cơ sở pháp lý nào khẳng định chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam đối với các vùng biển:
Công ước UNCLOS và pháp luật về biển của việt nam
nếu hai nước thành viên đều có tuyên bố đơn phương chấp nhận trước thẩm quyền của tòa án thì khi tranh chấp xảy ra giữa hai nước đó :
Một bên có quyền đơn phương đưa đơn kiện về vụ việc xảy ra trước tòa án
“… là tất cả những vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, hay nội thủy của một quốc gia cũng như không nằm trong vùng quần đảo của một quốc gia quần đảo”, đât là định ngĩa của:
Biển quốc tế
việc truy đuổi các quốc gia ven biển áp dụng đối với cá tàu vi phạm pháp luật trên các vùng biển thược quyền tài phán của quốc gia ven biển, chỉ được coi như bắt đầu sau khi:
Phương tiện truy đuổi đã phát tín hiệu nhìn hoặc nghe ở một cự lý cần thiết mà chiếc tàu vi phạm có thể nhận biết được
quyền giải thích hoặc sửa đổi phán quyết của tòa án quốc tế về luật biển thuộc về:
Tòa án quốc tế về luật biển ( theo phụ lục VI)
khi xác định đường cơ sở, nếu có các đảo hoặc quần đảo nằm cách bờ biển không quá hai lần chiều rộng của lãnh hải, thì các đảo hoặc quần đảo đó
Được coi như gắn liền với đất liền để vạch đường cơ sở
khi khai thác tài nguyên không sinh vật của thềm lục địa nằm ngaoif 200 hải lý kể từ đường cơ sở , quốc gia ven biển có nghĩa vụ
Đóng góp bằng tiền hay bằng hiện vật cho cơ quan quyền lực đáy đại dương
“tất cả các quốc gia đều có quyền lắp đặt các dây cáp vào ống dẫn ngầm ở…”
Thềm lục địa
‘ những đảo nào không thích hợp cho con người đến ở hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì…”
Không có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
các đường cơ sở thẳng chỉ được kéo đến hay xuất phát từ bãi cặn nửa nổi nửa chìm một khi:
Trên đó có những đèn biển hoặc các thiết bị tượng tự thường xuyên nhô trên mặt nước
nhiệm kì của thẩm phán tòa án quốc tế về biển:
9 năm và có thể tái đăc cử
khi xác định đường cơ sở, nếu có các đảo nằm cách bờ biển không quá hai lần chiều rộng của lãnh hải, thì các đảo và quần đảo đó Được coi như gắn liền với đất liền để vạch đường cơ sở
Khi khai thác tài nguyên không sinh vật của thềm lục địa nằm ngoài 2000 hải lý kể từ đường cơ sở, quốc gia ven biển có nghĩa vụ:
Đóng góp bằng tiền hay bằng hiện vật cho các cơ quan quyền lực đáy đại dương
một trong những nguyên tắc tự do của biển cả:
Biển cả giành cho tất cả các quốc gia tự do nghiên cuuaws, sử dụng và khai thác
Nguyên tắc áp dụng luật quốc gia mà tàu mang cờ được hiểu là
Tàu thuyền khi đi trên biển quốc tế chỉ thuộc về quốc gia mà tàu mang cờ và luật áp dụng cho tàu thuyền là luật quốc gia mà tàu mang cờ
“ ngăn ngừa những vi phạm đối với các luật và quy định nối trên xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải của mình” là một trong những nội dung của chế độ pháp lý của:
Vùng tiếp giáp lãnh hải
quy chế pháp của vùng nước quần đảo:
Gần giống với quy chế của nội thủy chỉ trừ chế độ qua lại không gây hại của tàu thuyền nước ngoài
một quốc gia được quyền tự do lựa chọn dưới hình thức tuyên bố bằng văn bản, một hay nhiều biên pháp sau đây để giải quyết các tranh chấp về việc giải thích công ước 1982 về luật biển
Tòa án quốc tế về luật biển, tòa án quốc tế, trọng tài quốc tế ( phụ lục VII ), tòa trọng tài đặc biệt ( phụ lục VIII)
Công ước quốc tế năm 1982 về luật biển đã được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (khóa IX) thông qua nghị quyết phê chuẩn vào:
23/06/1994
tòa án quốc tế về luật biển có thành phần gồm:
21 thẩm phán chuyên trách
tòa án quốc tế về luật biển có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia theo các cách như sau:
Chấp nhận thâm quyền của tòa án theo từng vụ việc, chấp nhận trước thẩm quyền của tòa án trong các điều ước quốc tế haocjw bằng một tuyên bố đơn phương
“ Biện pháp này nhằm mục đích ngăn cản các hành vi của một bên gây ra hoặc có thể gây ra những tồn tại cho quyền lợi của bên tranh chấp khác mà những tổn hại này không thể bù đáp được cho dù phán quyết có lợi cho họ”, đó là:
Biện pháp tạm thời
theo công ước luật biển 1982, phương tiênh dùng để truy đuổi chiếc tàu nucows ngoài vi phạm pháp luật của quốc gia ven biển là:
Tàu chiến, phương tiện bay quân sự hoặc các tàu hay phương tiện có mang dấu hiện bên ngoài của một cơ quan nhà nước được ủy nhiệm làm nhiệm vụ đó
Theo công ước 1982, các đảo có:
Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Luật biển Quốc tế có tên gọi khác là:
Pháp luật quốc tế về biển
“Tự do hàng hải” là một trong những nội dung của nguyên tắc:
Tự do biển cả
“Nguyên Tắc tự do biển cả” là nguyên tắc bao trùm toàn bộ chế độ pháp lý của:
Vùng biển cả
Tất cả các quốc gia, dù có biển hay không có biển, được hưởng các quyền tự do hàng hải, hàng không, quyền tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm ở vùng:
Biển quốc tế và đặc quyền kinh tế
Một trong những nội dung của nguyên tắc tự do biển cả là:
Biển cả giành cho tất cả các quốc gia tự do nghiên cứu, sử dụng và khai thác







