400+ câu Trắc nghiệm Luật biển quốc tế hiện đại có đáp án- Phần 1
30 câu hỏi
Luật biển Quốc tế có tên gọi khác là:
Pháp luật quốc tế về biển
“Tự do hàng hải” là một trong những nội dung của nguyên tắc:
Tự do biển cả
“Nguyên Tắc tự do biển cả” là nguyên tắc bao trùm toàn bộ chế độ pháp lý của:
Vùng biển cả
Tất cả các quốc gia, dù có biển hay không có biển, được hưởng các quyền tự do hàng hải, hàng không, quyền tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm ở vùng:
Biển quốc tế và đặc quyền kinh tế
Một trong những nội dung của nguyên tắc tự do biển cả là:
Biển cả giành cho tất cả các quốc gia tự do nghiên cứu, sử dụng và khai thác
Nếu có sự khác nhau giữa luật biển Việt Nam với điều ước Quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên thì áp dụng quy định của:
Điều ước quốc tế
Nguồn của luật biển bao gồm:
Một trong những nguyên tắc của luật biển quốc tế là:
Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
Chủ thể của Luật Quốc Tế:
Quốc gia, tổ chức quốc tế liên minh chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập và một vài thực thể có quy chế pháp lý đặc biệt
Luật biển quốc tế là:
Một ngành luật trong hệ thống pháp luật trong hệ thống pháp luật quốc tế
Quần đảo không được hiểu là:
không bao gồm các bộ phận của các đảo , các vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác
Một trong các tiêu chí xác định quần đảo theo UNCLOS 1982 là:
các đảo trong quần đảo tạo thành một thể thống nhất về địa lý , kinh tế và chính trị hay được coi như vậy về mặt lịch sử .
Vùng nước quần đảo theo khoản 1 Điều 49 UNCLOS 1982 là:
vùng nước chỉ gắn với các quốc gia quần đảo
Theo Điều 47 UNCLOS 1982, một trong những điều kiện để hoạch định đường cơ sở quần đảo:
Về bản chất, vùng nước quần đảo là vùng nước biển thuộc:
thuộc chủ quyền của quốc gia quần đảo
Quốc gia quần đảo có theer tạm thời đình chỉ việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài trong các khu vực nhất định thuộc vùng nước quần đảo nếu các biện pháp này cần thiết để:
Đảm bảo an ninh của nước mình
Chủ quyền của quốc gia quần đảo:
Được áp dụng trên vùng nước quần đảo và cả vùng trời trên vùng nước quần đảo , cũng như đáy vùng nước đó và lòng đất tương ứng
Theo UNCLOS 1982, eo biển dùng cho hàng hải quốc tế:
Eo biển nối giữa một bộ phận của biển cả hoặc một vùng đặc quyền kinh tế với một bộ phận khác của biển cả hoặc một vùng đặc quyền kinh tế
Dựa vào UNCLOS 1982, có thể chia eo biển quốc tế thành các nhóm sau:
Eo biển quốc tế áp dụng chế độ quá cảnh, eo biển quốc tế áp dụng chế độ đi qua không gây hại và eo biển quốc tế áp dụng các chế độ pháp lý khác
Nội dung quyền quá cảnh và quyền đi qua không gây hại là:
Theo Công ước về Luật biển năm 1982, vùng biển nào tiếp liền với nội thủy, nằm phía ngoài đường cơ sở và có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng Công ước?
Nội thủy
Lãnh hải
Vùng Tiếp giáp Lãnh hải
Thềm lục địa.
Chọn đáp án C
Theo Công ước về Luật biển năm 1982, vùng nào nằm phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, không được mở rộng quá 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải?
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng biển quốc tế
Vùng đặc quyền kinh tế
Thềm lục địa
Chọn đáp án C
Theo Công ước Luật biển năm 1982, vùng biển nào thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển?
Vùng biển quốc tế
Vùng đặc quyền kinh tế rộng 188 hải lý kể từ đường cơ sở
Thềm lục địa kéo dài 350 hải lý kể từ đường cơ sở
Nội thủy và Lãnh hải
Chọn đáp án D
Theo Công ước Luật biển năm 1982, quốc gia ven biển không được định ra các luật và quy định liên quan đến việc đi qua không gây hại ở trong lãnh hải của mình về vấn đề nào dưới đây?
An toàn hàng hải và điều phối giao thông đường biển
Bảo vệ các đường dây cáp và ống dẫn
Bảo tồn tài nguyên sinh vật biển
Cách thiết kế, việc đóng hoặc đối với trang bị của tàu thuyền nướcngoài, nếu chúng không có ảnh hưởng gì đến các quy tắc hay quy phạm quốc tế được chấp nhận chung
Chọn đáp án D
Theo Công ước về Luật biển năm 1982, chủ thể nào thực hiện các quyền thuộc chủ quyền đối với thềm lục địa về mặt thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của mình?
Quốc gia ven biển
Quốc gia quần đảo
Quốc gia không có biển
Quốc gia là thành viên Công ước Luật biển năm 1982
Chọn đáp án A
Theo Luật biển Việt Nam năm 2012, trong lãnh hải Việt Nam, tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền gì?
Tự do đánh bắt hải sản, nghiên cứu và đo đạc thủy văn
Quyền phóng đi, tiếp nhận hay xếp phương tiện bay lên tàu thuyền
Quyền đi qua không gây hại; đối với tàu quân sự nước ngoài khithực hiện quyền này phải thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam
Tổ chức diễn tập quân sự
Chọn đáp án C
Theo Luật biển Việt Nam năm 2012, chủ thể nào có quyền tài phán đối với các đảo nhân tạo và thiết bị, công trình trên biển thuộc vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam?
Quốc gia lắp đặt đảo nhân tạo, công trình thiết bị
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Không thuộc quyền tài phán của quốc gia nào.
Quốc gia mà trên đảo, thiết bị, công trình mang cờ
Chọn đáp án B
Theo Luât Biển Việ t Nam năm 2012, Nhà nước không ưu tiên tập̣ trung phát triển ngành kinh tế biển nào?
Xuất khẩu, nhập khẩu hải sản
Du lịch biển và kinh tế đảo
Khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực biển
Chọn đáp án A
Lực lượng cảnh sát biển của quốc gia A khi tuần tra trong lãnh hải của mình đã phát hiện tàu thương mại treo cờ của quốc gia B có hành vi buôn bán ma túy. Theo Công ước Luật biển năm 1982, thẩm quyền tài phán đối với hành vi buôn bán ma túy của tàu thương mại treo cờ của quốc gia B thuộc về quốc gia nào?
Quốc gia A (là quốc gia ven biển)
Quốc gia B (là quốc gia mà tàu mang cờ)
Cả quốc gia A và B
Không thuộc quyền tài phán của quốc gia nào.
Chọn đáp án A
Quyền qua lại không gây hại là quyền:
Áp dụng cho cả vùng nước lãnh hải, vùng trời trên lãnh hải Áp dụng cho mọi lớp nước ở lãnh hải, cho cả tàu ngầm







