400+ câu Trắc nghiệm Luật biển quốc tế hiện đại có đáp án - Phần 2
31 câu hỏi
ranh giới phía ngoài của lãnh hải là đường:
Biên giới quốc gia trên biển, song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở bằng chiều rộng của lãnh hải, trung tuyến mà cách đều các các điểm nằm trên đường cơ sở của hai quốc gia đối diện nhau khi khoảng cách giữa hai đường cơ sở của 2 quốc gia này nhỏ hơn 24 hải lý
Ranh giới phía ngoài của thềm lục địa đối với những nước có thềm lục địa hẹp là đường:
Song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở 1 khoảng cách không quá 200 hải lý
đối với những nước có thề lục địa rộng thì ranh giới phía ngoiaf của thềm lục địa là đường:
Song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở một khoảng cách tối đa là 350 hải lý hoặc đường song song với đường đẳng sau 2500 mét và cách đường đẳng sâu đó không quá 100 hải lý. Đồng thời phải đạt được sự thống nhất với ủy ban ranh giới phía ngoài của thềm lục địa
Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài bị coi là xâm phạm đến hào bình, trật tự, an ninh trong lãnh hải nếu tàu thuyền đó vi phạm một trong những hoạt động được ghi nhận tại điều.
19 công ước 1982 về luật biển
qui chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải được công ước 1982 về luật biển qui định chủ yếu tại điều:
Điều 33
Vùng đặc quyền kinh tế là:
Vùng biển đặc thù, vùng biển hỗn hợp vì tồn tại hai loại thẩm quyền: quốc gia ven biển và các quốc gia khác, vùng biển chuyển tiếp nằm giữa một bên là lãnh thổ của quốc gia ven biển và bên kia là vùng biển quốc tế
Việc khai thác sản lượng cá dư thừa áp dụng ở vùng:
Vùng đặc quyền kinh tế
Tất cả các quốc gia, dù có biển hay không có biển, được hưởng quyền tự do hàng hải, hàng không, quyền tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm ở vùng:
Biển quốc tế và đặc quyền kinh tế
Trong trường hợp bắt hay giữ một tàu, thuyền nước ngoài vi phạm ở vùng đặc quyền kinh tế của mình, quốc gia ven biển:
Phải thông báo cho quốc gia mà tau mang cờ biết
xét về vị trí, địa lý và quy chế pháp lý có thể khẳng định thêm lục địa :
Là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia
có 2 phương pháp chủ yếu để xác định đường cơ sở:
Đường cơ sở thông thường và đường cơ sở thẳng
đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải là:
Đường cơ sở thẳng
vùng buển nằm ngoài phạm vi chủ quyền quốc gia là:
Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
một quốc gia ven biển có thể:
Một hoặc nhiều vùng nội thủy với các chế độ pháp lý không giống nhau
chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia ven biển:
Được thực hiện đối với các lớp nước, đáy biển và lòng đát dưới đáy biển cũng như vùng tròiw của nội thủy
căn cứ vào cách thức hình thành để phân biệt nguồn của luật biển quốc tế thành hai loại:
Nguồn thành văn và nguồn bất thành văn
UNCLOS 1982 là một điều ước quốc tế để ngỏ:
Cho tất cả các quốc gia, các lãnh thổ tự trị được liên hợp quốc thừa nhận, các tổ chức quốc tế liên chính phủ
Ranh giới phía ngoài của lãnh hải là đường :
Song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở bằng chiều rộng của lãnh hải khi quốc gia không đối diện hoặc kề cận với quốc gia nào
vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển:
Có chiều rộng tối đa là 24 hải lý kể từ đường cơ sở được xác định phù hợp với công ước 1982 về luật biển
theo công ước 1982 về luật biển, vùng tiếp giáp lãnh hải là một bộ phận của
Vùng đặc quyền kinh tế
theo công ước 1982 về luật biển, vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển nằm ở:
Phía ngoài lãnh hải và tiếp giáp với lãnh hải
ranh giới phái trong của thềm lục địa:
Là ranh giới phía ngoài của lãnh hải
quyền chủ quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa:
Tồn tại một cách thực tế và đương nhiên không phụ thuộc và sự chiếm hữu thậ sự hay danh nghĩa
theo công ước 1982, các đảo có:
Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
một đảo là:
Một vùng đất tự nhiên, một vùng có nuóc bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước
công ước luật biển 1982 được coi là:
Thỏa thuận trọn gói về biển và không chấp nhận bất kỳ một sự bảo lưu nào
tính đặc quyền của nước ven biển ở thềm lục địa được hiểu là:
Nước ven biển không có nghĩa vụ phải chia sẻ các quyền của mình với các quốc gia khác và không phụ thuộc vào sự chiếm hữu hay tuyên bố nào
đối với tàu thuyền và phương tiện bay cướp biển , chỉ có tàu sau đây được bắt giữ:
Tàu quân sự hoặc phương tiện quân sự mới có quyền bắt giữ
nguyên tắc áp dụng luật quốc gia mà tàu mang cờ có những giới hạn sau và lý do để từ bỏ nguyên tắc này:
Cướp biển, chuyên chở nô lệ, buôn bán trái phép các chất ma túy và các chất kích thích, phát sóng không được phép
Các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền tài phán hoặc chủ quyền của quốc gia ven biển bao gồm:
Nôi thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
Nếu có sự khác nhau giữa luật biển việt nam với điều ước quốc tế mà nước CHXNCN Việt Nam là thành viên thì áp dụng quy định của:
Điều ước quốc tế







