400+ câu Trắc nghiệm Kỹ năng truyền thông có đáp án - Phần 8
Đề thi

400+ câu Trắc nghiệm Kỹ năng truyền thông có đáp án - Phần 8

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp26 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quảng cáo hiệu quả sẽ làm gia tăng sự quan tâm của người tiêu dùng đối với thương hiệu trưởng thành, tác động đến người tiêu dùng để họ nhận thấy gần đây họ không mua thương hiệu sản phẩm, trong khi thương hiệu đó vẫn đang tồn tại và sở hữu những thuộc tính vượt trội. Điều này thể hiện chức năng nào của quảng cáo?

Chức năng nhắc nhở và tạo ra sự nổi bật

Chức năng thông tin

Chức năng tăng giá trị cho thương hiệu.

Tất cả các đáp án đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với chức năng tạo thêm giá trị cho thương hiệu bằng việc gây ảnh hưởng tới nhận thức, quảng cáo có thể làm cho thương hiệu sản phẩm đạt mức doanh số cao hơn, tăng lợi nhuận và giảm những rủi ro về tài chính có thể gặp phải trong tương lai.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong truyền thông marketing, quảng cáo luôn thể hiện vai trò một cách độc lập, không có ảnh hưởng tới hiệu quả của các công cụ truyền thông khác.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quảng cáo đáng nhớ là những quảng cáo mà công chúng hiểu thông điệp được truyền tải, chúng được ghi nhớ và làm thay đổi hành vi, quan điểm của công chúng mục tiêu đối với thương hiệu được quảng cáo.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sáng tạo quảng cáo là khả năng đưa ra các ý tưởng mới, độc đáo và phù hợp có thể được sử dụng để truyền thông.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án nào không phải là lợi thế của quảng cáo qua truyền hình:

Độ dài các thông điệp quảng cáo ngắn

Có thể tạo ra những hình ảnh sản phẩm hoặc dịch vụ ấn tượng và giống như thật.

Có khả năng tiếp cận số lượng lớn khán giả

Không có đáp án nào đúng

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng nào của quảng cáo làm cho người tiêu dùng nhận thức về những thương hiệu mới, cho họ biết về những lợi ích và đặc tính khác biệt của một thương hiệu và tạo thuận tiện trong việc tạo ra những hình ảnh tích cực về thương hiệu.

Chức năng thông tin

Chức năng gây ảnh hưởng

Chức năng nhắc nhở và tạo sự nổi bật

Chức năng tăng giá trị cho thương hiệu

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng nào của quảng cáo giúp cho các doanh nghiệp B2C và B2B cung cấp cho người tiêu dùng và khách hàng với những lời mời mang tính xúc cảm và những lý do tại sao nên dùng thử thương hiệu sản phẩm này thay vì thương hiệu khác.

Chức năng gây ảnh hưởng

Chức năng nhắc nhở và tạo sự nổi bật

Chức năng tăng giá trị cho thương hiệu

Chức năng thông tin

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quảng cáo là một hình thức truyền thông hiệu quả có khả năng tiếp cận công chúng với mức chi phí tiếp cận cao nhằm giới thiệu những thương hiệu mới và tạo ra nhu cầu đối với những thương hiệu hiện tại của doanh nghiệp. => MỨC CP TIẾP CẬN THẤP

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãng sản xuất đồ gia dụng Electrolex đã quảng cáo và giới thiệu sản phẩm lò nướng. Qua quảng cáo này, hãng đã hướng dẫn cho người tiêu dùng cách thức sử dụng và chế biến những sản phẩm nướng (hãng còn cung cấp miễn phí sách hướng dẫn cách thức chế biến một số món nướng thông dụng và đặc biệt). Doanh nghiệp trong tình huống đã chú trọng nhất đến chức năng nào của quảng cáo?

Chức năng thông tin

Chức năng gây ảnh hưởng

Chức năng nhắc nhở và tạo ra sự nổi bật

Không có đáp án đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quản trị quảng cáo là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hoạt động quảng cáo của một doanh nghiệp.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sáng tạo thông điệp quảng cáo cần có đặc tính nào sau đây:

Tất cả đáp án đều đúng

Tính gắn kết

Sự phù hợp

Sự độc đáo

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án nào không phải là đặc trưng của quảng cáo trong truyền thông marketing:

Là quá trình thương thuyết, đàm phán, thương lượng bình đẳng giữa người bán và người mua.

Là hình thức truyền thông mà người bảo trợ “phải trả tiền” cho hầu hết các thông điệp quảng cáo.

Là hoạt động truyền tải thông tin một cách gián tiếp về sản phẩm dịch vụ, ý tưởng.

Không có đáp án đúng.

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với nhà sản xuất, quảng cáo có vai trò tạo ra sự chú ý, thu hút sự quan tâm, gợi mở, tạo ra nhu cầu về sản phẩm đối với khách hàng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án nào thể hiện vai trò của quảng cáo đối với nhà sản xuất:

Góp phần làm tăng mức doanh số bán, nâng cao thị phần, mở rộng thị trường, xây dựng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm/thương hiệu.

Là nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước

Tiết kiệm chi phí

Mang lại lợi ích cao nhất cho người tiêu dùng thông qua áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với nhà sản xuất, quảng cáo có vai trò bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng thông qua cam kết của doanh nghiệp quảng cáo. => NTD

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án nào không phải là chức năng của quảng cáo:

Bán hàng

Làm cho người tiêu dùng nhận thức về thương hiệu mới

Tác động đến khách hàng để tạo ra nhu cầu cho một dòng sản phẩm.

Không có đáp án đúng.

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án nào thể hiện một trong những đặc trưng của quảng cáo:

Là hình thức truyền thông mà người tiếp nhận thông điệp không có cơ hội phản hồi ngay lập tức đối với các thông tin nhận được.

Là hình thức giao tiếp mang tính chọn lọc cao cho phép người bán đưa các thông điệp có tính thuyết phục đến các nhu cầu cụ thể của người mua.

Là một hoạt động marketing nhằm giới thiệu, bán các sản phẩm hoặc dịch vụ khác cho các khách hàng đã, đang và sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp.

Không có đáp đúng

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án nào thể hiện một trong những đặc trưng của quảng cáo:

Là hoạt động truyền tải thông tin một cách gián tiếp về sản phẩm dịch vụ, ý tưởng.

Là quá trình thương thuyết, đàm phán, thương lượng bình đẳng giữa người bán và người mua.

Là hoạt động tạo dựng, duy trì và phát triển những mối quan hệ cùng có lợi với các nhóm công chúng của tổ chức, doanh nghiệp.

Không có đáp án đúng

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án A.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án nào thể hiện một trong những đặc trưng của quảng cáo:

Là hình thức truyền thông mà người bảo trợ “phải trả tiền” cho hầu hết các thông điệp quảng cáo.

Là hình thức truyền thông tới khách hàng nhằm mục đích chính là tăng uy tín của sản phẩm và doanh nghiệp. => PR

Là hình thức truyền thông có thể đo lường được kết quả phản hồi. => Mar TT

Không có đáp án đúng

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án A.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quảng cáo có xu hướng thuyết phục, xui khiến “ảnh hưởng đến hành vi” của công chúng tại thời điểm hiện tại hoặc tương lai.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định sau đúng hay sai: Quảng cáo là công cụ truyền thông hiệu quả nhất trong việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng, phân phối thông tin, tăng lượng tiêu thụ trong phạm vi rộng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định sau đúng hay sai: Quảng cáo là công cụ truyền thông duy nhất có khả năng kết nối và ảnh hưởng đến các công cụ khác.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định sau đúng hay sai: Thông điệp là thành phần quan trọng của quá trình quảng cáo, là yếu tố tạo ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức, tâm lý và hành vi của công chúng nhận tin.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định sau đúng hay sai: Quảng cáo là hình thức truyền thông trực tiếp được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giai đoạn đầu tiên của quá trình diễn biến tâm lý trong truyền thông là:

Giai đoạn tiếp xúc sinh lý

Giai đoạn tiếp xúc tâm lý

Giai đoạn duy trì sự chú ý

Giai đoạn tạo niềm tin

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếp sau “giai đoạn tiếp xúc sinh lý” của quá trình diễn biến tâm lý trong truyền thông là giai đoạn nào sau đây:

Giai đoạn tiếp xúc tâm lý

Giai đoạn duy trì sự chú ý

Giai đoạn tạo niềm tin

Giai đoạn quyết định hành động

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếp sau “giai đoạn tiếp xúc tâm lý” của quá trình diễn biến tâm lý trong truyền thông là giai đoạn nào sau đây:

Giai đoạn duy trì sự chú ý

Giai đoạn tiếp xúc sinh lý

Giai đoạn tạo niềm tin

Không có đáp án đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếp sau “giai đoạn duy trì sự chú ý” của quá trình diễn biến tâm lý trong truyền thông là giai đoạn nào sau đây:

Giai đoạn tạo niềm tin

Giai đoạn tiếp xúc sinh lý

Giai đoạn quyết định hành động

Không có đáp án đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếp sau “giai đoạn tạo niềm tin” của quá trình diễn biến tâm lý trong truyền thông là giai đoạn nào sau đây:

Giai đoạn quyết định hành động

Giai đoạn tiếp xúc sinh lý

Giai đoạn duy trì sự chú ý

Giai đoạn tiếp xúc tâm lý

Xem đáp án

Chọn đáp án A.