38 câu Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 8 có đúng sai, trả lời ngắn (mới nhất)
Đề thi

38 câu Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 8 có đúng sai, trả lời ngắn (mới nhất)

A
Admin
Lịch sửLớp 1024 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Giai đoạn hình thành và bước đầu phát triển của văn minh Đông Nam Á tồn tại trong khoảng thời gian nào?

Từ thiên niên kỉ II TCN đến những thế kỉ đầu Công nguyên.

Từ những thế kỉ trước và đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.

Từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giai đoạn hình thành và bước đầu phát triển của văn minh Đông Nam Á bắt đầu từ những thế kỉ trước và đầu Công nguyên cho đến thế kỉ VII. Đây là thời kì gắn với sự phát triển của các quốc gia đầu tiên như Văn Lang - Âu Lạc, Phù Nam, các quốc gia ở hạ lưu sông Chao Phray-a,…

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ cuối thế kỉ XVIII, yếu tố nào sau đây đã dẫn tới sự suy sụp của các vương quốc trong khu vực Đông Nam Á?

Sự xâm chiếm và cai trị của người Mãn.

Quá trình giao lưu văn hóa với phương Tây.

Sự giao lưu kinh tế giữa các nước trong khu vực.

Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ cuối thế kỉ XVIII, sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây đã dẫn tới sự suy sụp của các vương quốc trong khu vực Đông Nam Á.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tín ngưỡng nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của người Đông Nam Á?

Thờ Thiên Chúa.

Tín ngưỡng phồn thực.

Sùng bái tự nhiên.

Thờ cúng người đã mất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trước khi chịu ảnh hưởng của các nền văn hóa lớn từ bên ngoài, ở Đông Nam Á đã tồn tại các hình thức tín ngưỡng bản địa phong phú, đa dạng. Về cơ bản, tín ngưỡng Đông Nam Á bao gồm ba nhóm chính: tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, tín ngưỡng phồn thực và tín ngưỡng thờ cúng người đã mất.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hồi giáo được truyền bá vào Đông Nam Á thông qua con đường nào?

Hoạt động xâm lược của đế quốc A-rập.

Hoạt động thương mại của thương nhân Ấn Độ.

Hoạt động truyền bá của các giáo sĩ phương Tây.

Hoạt động truyền bá của các nhà sư Ấn Độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hồi giáo được truyền bá vào Đông Nam Á thông qua hoạt động thương mại của các thương nhân Ấn Độ vào khoảng thế kỉ XIII. Hồi giáo phát triển hưng thịnh ở Đông Nam Á với sự ra đời của các quốc gia Hồi giáo: Ma-lắc-ca, A-chê, Giô-hô vào các thế kỉ XV - XVII…

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đầu thế kỉ XVI, Công giáo được truyền bá vào Phi-líp-pin thông qua các linh mục người nước nào?

Bồ Đào Nha.

Anh.

Tây Ban Nha.

Hà Lan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đầu thế kỉ XVI, Công giáo được truyền bá vào Phi-líp-pin thông qua các linh mục người Tây Ban Nha. Cùng với quá trình các nước phương Tây mở rộng xâm lược Đông Nam Á, Công giáo tiếp tục được truyền bá đến nhiều nước khác trong khu vực.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình tôn giáo ở Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

Tôn giáo ảnh hưởng lớn tới đời sống tinh thần của cư dân.

Là khu vực đa tôn giáo, du nhập nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.

Các tôn giáo cùng tồn tại và phát triển một cách hòa hợp.

Các tôn giáo luôn đối lập và xung đột gay gắt với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo, có sự du nhập của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo, Công giáo,… Các tôn giáo này có ảnh hưởng lớn trong đời sống tinh thần của cư dân từng quốc gia trong khu vực.

Nhìn chung, thời kì cổ - trung đại, các tôn giáo ở khu vực Đông Nam Á cùng tồn tại và phát triển một cách hòa hợp.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước khi sáng tạo chữ viết riêng, các nước Đông Nam Á sử dụng chữ viết cổ của những quốc gia nào?

Ai Cập và Lưỡng Hà.

Ấn Độ và Trung Quốc.

A-rập và Ấn Độ.

Hy Lạp và La Mã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trước khi sáng tạo chữ viết riêng, các nước Đông Nam Á sử dụng chữ viết cổ của Ấn Độ (chữ Phạn, chữ Pa-li), và Trung Quốc (chữ Hán).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 38 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại chữ viết nào sau đây được sáng tạo trên cơ sở chữ Hán?

Chữ Chăm cổ.

Chữ Khơ-me cổ.

Chữ Miến cổ.

Chữ Nôm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ Nôm của người Việt được sáng tạo trên cơ sở chữ Hán của người Trung Quốc.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên cơ sở chữ viết cổ Ấn Độ và Trung Quốc, cư dân các nước Đông Nam Á đã sáng tạo ra một hệ thống chữ viết riêng nhằm

ghi ngôn ngữ bản địa của mình.

làm phong phú tiếng Hán và tiếng Phạn.

dùng làm ngôn ngữ liên quốc gia.

chứng minh sự khác biệt giữa các thứ tiếng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trên cơ sở chữ viết cổ Ấn Độ và Trung Quốc, cư dân các nước Đông Nam Á đã sáng tạo ra một hệ thống chữ viết riêng để ghi ngôn ngữ bản địa của mình như chữ Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ, Miến cổ, chữ Nôm,…

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Riêm Kê là tác phẩm văn học nổi tiếng của quốc gia nào sau đây?

Thái Lan.

Lào.

Cam-pu-chia.

Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Riêm Kê là bản trường ca sáng tác bằng thơ ca dân gian nổi tiếng của Cam-pu-chia. Cốt truyện của tác phẩm chủ yếu vay mượn từ sử thi Ra-ma-y-a-na của Ấn Độ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ăng-co Vát là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia nào?

Cam-pu-chia.

Thái Lan.

Mi-an-ma.

Ma-lai-xi-a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ăng-co Vát là công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia. (SGK - Trang 90)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tháp Thạt Luổng (Lào) là công trình kiến trúc chịu ảnh hưởng của tôn giáo nào?

Hin-đu giáo.

Phật giáo.

Nho giáo.

Hồi giáo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thạt Luổng (That Luang) là một tháp Phật giáo ở Viêng Chăn, Lào. Tòa tháp này được cho xây từ năm 1566, dưới triều của vua Xệt-tha-thi-lạt. Tháp xây theo hình dáng một nậm rượu, ở trên phế tích của một ngôi đền Ấn Độ vào thế kỷ XIII.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quần thể kiến trúc đền Bô-rô-bu-đua là công trình kiến trúc và điêu khắc tiêu biểu của quốc gia nào?

Ma-lai-xi-a.

Phi-líp-pin.

Xin-ga-po.

In-đô-nê-xi-a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bô-rô-bu-đua là một ngôi đền Phật giáo có niên đại từ thế kỷ thứ IX, toạ lạc ở miền Trung Gia-va, In-đô-nê-xi-a, là một trong những ngôi đền cũng như di tích Phật giáo lớn nhất thế giới. Ngôi đền có chín tầng, xếp chồng lên nhau, bao gồm sáu vuông, ba tròn và trên cùng là một mái tròn, được trang trí bằng 2672 tấm phù điêu chạm khắc nổi và 504 pho tượng Phật. Mái vòm trên cùng được bao quanh bởi 72 pho tượng Phật, mỗi tượng được đặt trong một phù đồ.

Quần thể kiến trúc đền Bô-rô-bu-đua được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiến trúc đền, chùa ở Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chủ yếu chịu ảnh hưởng của những tôn giáo nào?

Phật giáo và Hin-đu giáo.

Hồi giáo và Công giáo.

Nho giáo và Phật giáo.

Hin-đu giáo và Công giáo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cư dân Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại đã tạo dựng hàng loại công trình kiến trúc (đền, chùa, tháp) mang phong cách Phật giáo và Hin-đu giáo ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, nhưng vẫn có nét độc đáo riêng, thể hiện bản sắc văn hóa của từng dân tộc.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những minh chứng cho sự phát triển đến đỉnh cao của nghệ thuật tạo hình bản địa ở Đông Nam Á thời kì cổ đại là

khu đền tháp Mỹ Sơn (Việt Nam).

trống đồng Đông Sơn (Việt Nam).

chùa Phật Ngọc (Thái Lan).

Ăng-co Thom (Cam-pu-chia).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trống đồng, thạp đồng Đông Sơn (Việt Nam) là minh chứng cho sự phát triển đến đỉnh cao của nghệ thuật tạo hình bản địa ở Đông Nam Á thời kì cổ đại.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng sự phát triển của văn minh Đông Nam Á từ đầu công nguyên đến thế kỉ X?

Nhiều quốc gia sơ kì đã ra đời và bước đầu phát triển.

Hình thành những quốc gia phong kiến thống nhất, lớn mạnh.

Các quốc gia phong kiến bước vào giai đoạn khủng hoảng.

Văn minh phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Sự phát triển của văn minh Đông Nam Á từ đầu công nguyên đến thế kỉ X:

+ Đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, trên nền tảng của văn hoá bản địa với kĩ nghệ sắt khá phát triển và những ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc, ở Đông Nam Á đã hình thành một sổ quốc gia, như: Phù Nam, Chăm-pa; Ta-ru-ma, Ma-lay-lu; Ha-ri-pun-giay-a….trong đó lớn mạnh nhất là Phù Nam.

+ Từ thế kỉ VII - X, khu vực Đông Nam Á hình thành thêm một số quốc gia mới; một số quốc gia nhỏ trước đây bị thôn tính hoặc hợp nhất lại với nhau thành những nước lớn hơn, tiêu biểu là Ăng-co, Sri vi-giay-a.

=> Sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước là thành tựu văn minh nổi bật nhất trong giai đoạn này.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, văn minh Đông Nam Á có sự phát triển như thế nào?

Sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước là thành tựu nổi bật nhất.

Văn minh Đông Nam Á đã định hình bản sắc với những thành tựu đặc sắc.

Văn minh phương Tây đem đến những sắc thái mới cho văn minh Đông Nam Á.

Văn minh Đông Nam Á có sự tiếp xúc, giao lưu với văn minh phương Tây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Sự phát triển của văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ X đến thế kỉ XV:

+ Đây là giai đoạn hình thành những quốc gia thống nhất và lớn mạnh ở Đông Nam Á như Đại Việt, Ăng-co, Chăm-pa, Pa-gan, Lan Xang, Xu-khô-thai, A-giut-thay-a, Ma-gia-pa-hit,...

+ Sự hoàn thiện của các nhà nước quân chủ với nền kinh tế phát triển thịnh đạt và xã hội ổn định đã đưa văn minh Đông Nam A bước vào giai đoạn phát triển rực rỡ.

+ Văn minh Đông Nam Á đã định hình bản sắc với những thành tựu đặc sắc và sáng tạo trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc.

+ Sự xâm nhập và lan toả của Hồi giáo đã tạo nên những sắc thái mới cho văn minh Đông Nam Á.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Văn minh phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á trong khoảng thời gian nào?

Đầu Công nguyên.

Thế kỉ VII - thế kỉ X.

Thế kỉ X - thế kỉ XV.

Thế kỉ XVI - thế kỉ XIX.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các thế kỉ XVI - XIX, văn minh phương Tây từng bước xâm nhập vào Đông Nam Á. Sự du nhập của văn minh phương Tây đã đem đến cho Đông Nam Á nhiều yếu tố mới, như: tôn giáo, ngôn ngữ, các hình thức văn hóa vật chất, tư tưởng nhân văn,…

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người Việt sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở

chữ Hán của Trung Quốc.

chữ Phạn của Ấn Độ.

chữ La-tinh của La Mã.

chữ hình nêm của Lưỡng Hà.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Người Việt sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán của Trung Quốc.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người Chăm, người Khơ-me, người Thái, người Môn,… ở Đông Nam Á đã tiếp thu hệ thống chữ viết của

Trung Quốc.

Ấn Độ.

La Mã.

Hy Lạp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Người Chăm, người Khơ-me, người Thái, người Môn,… ở Đông Nam Á đã tiếp thu hệ thống chữ viết của Ấn Độ.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những tác phẩm văn học chữ viết tiêu biểu của nhân dân Việt Nam thời phong kiến là

Truyện Kiều.

truyền thuyết Pơ-rắc Thon.

sử thi Đẻ đất đẻ nước.

thần thoại Pun-hơ Nhan-hơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Văn học chữ viết Đông Nam Á ra đời khá muộn. Từ khoảng thế kỉ X - thế kỉ XIII, nhiều nước Đông Nam Á mới xuất hiện nền văn học chữ viết. Một số tác phẩm tiêu biểu là: truyện Kiều (Việt Nam), truyện sử Me-lay-u (Ma-lay-xi-a),…

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những tác phẩm văn học dân gian nổi tiếng của cư dân Lào là

Truyện Kiều.

truyền thuyết Pơ-rắc Thon.

sử thi Đẻ đất đẻ nước.

thần thoại Pun-hơ Nhan-hơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một trong những tác phẩm văn học dân gian nổi tiếng của cư dân Lào là thần thoại Pun-hơ Nhan-hơ.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đền Bô-rô-bu-đua (In-đo-nê-xi-a) được xếp vào loại hình kiến trúc nào dưới đây?

Kiến trúc dân gian.

Kiến trúc tôn giáo.

Kiến trúc cung đình.

Kiến trúc đô thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đền Bô-rô-bu-đua (In-đo-nê-xi-a) được xếp vào loại hình kiến trúc tôn giáo.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam trong  khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X là gì?

Các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh.

Hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh.

Các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hoá.

Sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam trong  khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X là sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại hình nhà ở nào được coi là biểu tượng văn hoá thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở các địa hình khác nhau của cư dân Đông Nam Á?

Nhà mái bằng.

Nhà sàn.

Nhà tranh vách đất.

Nhà trệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhà sàn được coi là biểu tượng văn hoá thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở các địa hình khác nhau của cư dân Đông Nam Á.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công trình kiến trúc nào dưới đây là thành tựu của cư dân Mi-an-ma?

Quần thể chùa, tháp Pa-gan.

Thánh địa Mỹ Sơn.

Chùa Thạt Luổng.

Đền Ăng-co Vát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quần thể chùa, tháp Pa-gan là thành tựu của cư dân Mi-an-ma

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào dưới đây đúng về văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại?

Bài trừ triệt để, từ chối tiếp thu các thành tựu văn minh bên ngoài.

Mang tính khép kín, không có sự giao lưu, tiếp xúc với bên ngoài.

Tiếp thu có chọn lọc văn hóa bên ngoài để làm phong phú văn hóa bản địa.

Thiếu sự sáng tạo, sao chép nguyên trạng các thành tựu văn minh bên ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở thời kì cổ - trung đại, cư dân Đông Nam Á đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu văn hóa bên ngoài để làm phong phú văn hóa bản địa.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự ra đời của thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên ở Phi-lip-pin năm 1521 là biểu hiện của sự du nhập yếu tố văn hóa nào sau đây đến từ phương Tây?

Tôn giáo

Chữ viết

Văn học

Nghệ thuật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năm 1521, thánh lễ Thiên Chúa giáo đầu tiên ở Phi-lip-pin đánh dấu sự du nhập của Thiên Chúa giáo, một yếu tố văn hóa - tôn giáo từ phương Tây vào Đông Nam Á → Chọn A.

29. Tự luận
• 1 điểm

“Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng nào sau đây?

A. Thờ thần động vật. B. Thờ thần tự nhiên.

C. Thờ cúng tổ tiên. D. Tín ngưỡng phồn thực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Việc tổ chức giỗ Tổ Hùng Vương nhằm tưởng nhớ và tri ân các Vua Hùng - những người được coi là tổ tiên của dân tộc Việt Nam. Đây là biểu hiện tiêu biểu của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên → Chọn C.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc cư dân Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng của mình từ thời kì cổ - trung đại?

Tạo điều kiện cho sự ra đời của Nhà nước và các quốc gia thống nhất.

Thể hiện tinh thần tự chủ, không vay mượn yếu tố văn hóa bên ngoài.

Tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ của nền văn học dân tộc.

Tạo tiền đề trực tiếp cho sự phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Việc sáng tạo chữ viết riêng giúp cư dân Đông Nam Á ghi chép, lưu giữ và truyền bá tri thức, sáng tác văn học, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền văn học dân tộc → Chọn C.

31. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI

Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)

Thông tin. Vương quốc Pa-gan tồn tại trong khoảng thế kỉ X-XIII, từng là một vương quốc thịnh vượng ở Đông Nam Á. Các quốc vương của Pa-gan rất tôn sùng Phật giáo nên đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa, tháp dọc theo bờ sông I-ra-oa-đi. Hiện nay, thành cổ Pa-gan còn lại di tích của gần 2000 ngôi chùa, tháp cho thấy đây từng là một trung tâm Phật giáo lớn sánh ngang với Ăng co Vát của Campuchia. Trong đó, lớn nhất phải kể đến ngôi đền Ananđa, được xây dựng vào thế kỉ XII với kiến trúc công phu, chi tiết. Ngọn tháp cao nhất ở đền được mạ vàng, mỗi khi ánh bình minh hay hoàng hôn chiếu vào tạo ra sự lấp lánh huyền ảo. Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới.

a

Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã chính thức công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới.

ĐúngSai
b

Sự xuất hiện của hàng nghìn công trình chùa, tháp dọc sông I-ra-oa-đi phản ánh vị thế hàng đầu và sự phát triển rực rỡ của Phật giáo trong đời sống chính trị - văn hóa của Vương quốc Pa-gan.

ĐúngSai
c

Đền Ananđa được xây dựng vào thế kỉ XII là công trình kiến trúc tôn giáo quy mô lớn, mang phong cách nghệ thuật đặc trưng của Hồi giáo ở khu vực Đông Nam Á.

ĐúngSai
d

Việc thành phố cổ Pagan được công nhận là Di sản văn hóa thế giới cho thấy các công trình kiến trúc cổ đại chỉ mang giá trị tâm linh thuần túy, không có đóng góp gì cho phát triển kinh tế - xã hội hiện đại của Myanmar.

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Nhận định

 

Giải thích

a)

Đúng

Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới."

b)

Đúng

Việc các quốc vương Pa-gan tôn sùng Phật giáo và huy động nguồn lực xây dựng hàng nghìn ngôi chùa, tháp đã biến Pa-gan thành một trung tâm Phật giáo tầm cỡ khu vực, thể hiện sự hòa nhập sâu sắc giữa Phật giáo với quyền lực chính trị và đời sống tinh thần của cư dân.

c)

Sai

Đoạn tư liệu khẳng định Pa-gan là "trung tâm Phật giáo lớn", do đó đền Ananđa là biểu tượng tiêu biểu của kiến trúc Phật giáo, không phải Hồi giáo.

d)

Sai

Các di sản văn hóa thế giới như quần thể Pagan không chỉ lưu giữ giá trị lịch sử - tâm linh mà còn là nguồn lực quan trọng phát triển kinh tế du lịch, quảng bá hình ảnh quốc gia và thúc đẩy công tác bảo tồn di sản bền vững trong bối cảnh hiện đại. Do đó, cho rằng di sản "không có đóng góp gì cho phát triển kinh tế - xã hội" là đánh giá phiến diện.

32. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)

Thông tin. “Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi-lip-pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn Li-ma-xa-oa, tỉnh Nam Lây-tê, do hạm đội tàu của Phéc-đi-năng Ma-gien-lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi-lip-pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á”.

a

Thánh lễ Thiên Chúa giáo diễn ra ngày 31/3/1521 tại thị trấn Li-ma-xa-oa (Phi-lip-pin) là thánh lễ Thiên Chúa giáo đầu tiên được cử hành ở khu vực Đông Nam Á.

ĐúngSai
b

Sự kiện hạm đội của Ma-gien-lăng cử hành thánh lễ Thiên Chúa giáo năm 1521 phản ánh sự gắn kết giữa các cuộc phát kiến địa lí với quá trình truyền bá tôn giáo phương Tây vào Đông Nam Á.

ĐúngSai
c

Việc cử hành thánh lễ Thiên Chúa giáo đầu tiên vào năm 1521 đã giúp Ma-gien-lăng nhanh chóng thu phục các tù trưởng bản địa và hoàn thành việc biến toàn bộ quần đảo Phi-lip-pin thành thuộc địa của Tây Ban Nha.

ĐúngSai
d

Do Thiên Chúa giáo được du nhập thông qua con đường xâm lược của thực dân phương Tây, nên trong xã hội Phi-lip-pin hiện đại, tôn giáo này đã bị người dân hoàn toàn loại bỏ để khôi phục các tín ngưỡng bản địa truyền thống.

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Nhận định

 

Giải thích

a)

Đúng

Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi-lip-pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á."

b)

Đúng

Chuyến hải trình của Ma-gien-lăng là một trong những cuộc phát kiến địa lí lớn của người Tây Ban Nha. Việc tổ chức thánh lễ cho thấy mục đích của các cuộc phát kiến địa lí phương Tây không chỉ là tìm kiếm tuyến đường thương mại, hương liệu mà còn gắn liền với việc mở rộng phạm vi ảnh hưởng của Kitô giáo ra thế giới.

c)

Sai

Việc cử hành thánh lễ chỉ mang tính chất đánh dấu sự xuất hiện ban đầu. Thực tế lịch sử, ngay sau đó Ma-gien-lăng đã bị giết trong trận chiến Mactan (1521) với người bản địa. Phải hơn 40 năm sau (năm 1565), thực dân Tây Ban Nha dưới sự chỉ huy của Lê-ga-xpi mới quay lại và bắt đầu quá trình xâm lược, chinh phục lâu dài Phi-lip-pin.

d)

Sai

Mặc dù được du nhập qua quá trình xâm lược, nhưng qua nhiều thế kỷ, Thiên Chúa giáo đã hòa nhập sâu sắc vào văn hóa, đời sống xã hội và trở thành tôn giáo chiếm đa số ở Phi-lip-pin (khoảng 80% dân số ngày nay). Việc nhận định tôn giáo này bị "hoàn toàn loại bỏ" trong xã hội hiện đại là không đúng với thực tiễn lịch sử và văn hóa Phi-lip-pin.

33. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)

Thông tin. “Từ xa xưa, nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia có nền nông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á. Từ đó, những lễ hội té nước mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống xuất hiện nhằm mục đích cầu mong mùa màng tươi tốt, quốc thái dân an, cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Lễ hội té nước còn là nghi thức đón năm mới ở một số nước Đông Nam Á. Lễ hội ở mỗi đất nước có tên gọi khác nhau (Thinh-an ở Mi-an-ma, Song - kơ-ran ở Thái Lan, Bun-pi-mây ở Lào, Chôl Chnăm Thmây ở Cam-pu-chia) nhưng được tổ chức cùng một mốc thời gian với các hoạt động văn hóa đặc sắc và những nghi lễ mang nhiều nét tương đồng”.

a

Lễ hội té nước ở các quốc gia Đông Nam Á có nguồn gốc gắn liền với điều kiện tự nhiên và phương thức sản xuất nông nghiệp lúa nước.

ĐúngSai
b

Đón năm mới là mục đích duy nhất và bao trùm của việc tổ chức lễ hội té nước ở tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

ĐúngSai
c

Tuy có tên gọi khác nhau ở mỗi nước như Thinh-an (Mi-an-ma), Song-kơ-ran (Thái Lan), Bun-pi-mây (Lào), Chôl Chnăm Thmây (Cam-pu-chia), các lễ hội này đều có điểm chung về thời điểm tổ chức và nét tương đồng trong nghi lễ.

ĐúngSai
d

Đoạn tư liệu cho thấy sự đa dạng hoàn toàn về mặt văn hóa và sự tách biệt về thời gian tổ chức lễ hội giữa các quốc gia Đông Nam Á.

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Nhận định

 

Giải thích

a)

Đúng

Tư liệu nêu rõ: "Từ xa xưa, nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia có nền nông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á. Từ đó, những lễ hội té nước... xuất hiện". Điều này khẳng định lễ hội bắt nguồn từ môi trường tự nhiên và nền kinh tế trồng lúa nước.

b)

Sai

Lễ hội té nước ban đầu xuất hiện nhằm mục đích "cầu mong mùa màng tươi tốt, quốc thái dân an, cuộc sống ấm no, hạnh phúc". Tư liệu chỉ rõ việc đón năm mới "còn là nghi thức... ở một số nước", không phải là mục đích duy nhất hay áp dụng cho tất cả các nước Đông Nam Á.

c)

Đúng

Tư liệu ghi nhận tên gọi riêng ở từng nước (Thinh-an ở Mi-an-ma, Song-kơ-ran ở Thái Lan, Bun-pi-mây ở Lào, Chôl Chnăm Thmây ở Cam-pu-chia) nhưng nhấn mạnh điểm chung: "được tổ chức cùng một mốc thời gian với các hoạt động văn hóa đặc sắc và những nghi lễ mang nhiều nét tương đồng".

d)

Sai

Nhận định này đi ngược lại với thông tin trong tư liệu. Đoạn văn khẳng định các quốc gia tuy có tên gọi lễ hội khác nhau nhưng lại có sự giao thoa, tương đồng lớn về văn hóa khi diễn ra "cùng một mốc thời gian" và có "những nghi lễ mang nhiều nét tương đồng".

34. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)

Thông tin. Trong những dịp như lễ đính hôn, tiệc mừng nhà mới và đặc biệt là khi ốm đau…, người Lào đều tổ chức lễ Ba-xi để bày tỏ sự đoàn kết, tương thân tương ái trong gia đình và cộng đồng. Buổi lễ Ba-xi có nguồn gốc giao thoa giữa đạo Phật, đạo Bà-la-môn và thuyết vạn vật hữu linh, tới nay vẫn giữ vị trí quan trọng trong đời sống tín ngưỡng, văn hóa ở Lào. Trong buổi lễ, già làng chủ trì tụng kinh và cầu chúc sức khỏe, may mắn. Sau đó, những người tham gia thay phiên nhau cầu chúc cho người thân khỏe mạnh và buộc các sợi dây bông quanh cổ tay của họ. Sợi dây sẽ được mọi người giữ đeo trong ba ngày để bày tỏ sự gắn kết mối quan hệ.

a

Lễ Ba-xi ở Lào là một nghi thức mang đậm giá trị cộng đồng và là sản phẩm của sự dung hòa giữa nhiều hình thái tôn giáo, tín ngưỡng khác nhau.

ĐúngSai
b

Người Lào chỉ tổ chức lễ Ba-xi trong những sự kiện vui mừng của gia đình như lễ đính hôn hay mừng nhà mới.

ĐúngSai
c

Nghi thức buộc dây bông quanh cổ tay và đeo giữ trong 3 ngày tượng trưng cho lời cầu chúc sức khỏe, may mắn và thể hiện sự gắn kết giữa con người.

ĐúngSai
d

Việc già làng chủ trì tụng kinh trong lễ Ba-xi phản ánh rằng đây là một nghi lễ hoàn toàn mang tính độc tôn của Phật giáo.

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Nhận định

 

Giải thích

a)

Đúng

Tư liệu khẳng định lễ Ba-xi nhằm "bày tỏ sự đoàn kết, tương thân tương ái trong gia đình và cộng đồng", đồng thời "có nguồn gốc giao thoa giữa đạo Phật, đạo Bà-la-môn và thuyết vạn vật hữu linh". Điều này cho thấy lễ Ba-xi vừa mang tính cộng đồng sâu sắc, vừa thể hiện tính dung hòa tôn giáo tiêu biểu của văn hóa Đông Nam Á.

b)

Sai

Lễ Ba-xi không chỉ dành cho các dịp vui mà còn được tổ chức trong các hoàn cảnh khó khăn hay biến cố, đặc biệt tư liệu nhấn mạnh: "và đặc biệt là khi ốm đau…". Vì vậy, khẳng định lễ Ba-xi "chỉ" tổ chức khi vui mừng là không chính xác.

c)

Đúng

Tư liệu mô tả chi tiết: "những người tham gia thay phiên nhau cầu chúc cho người thân khỏe mạnh và buộc các sợi dây bông quanh cổ tay của họ. Sợi dây sẽ được mọi người giữ đeo trong ba ngày để bày tỏ sự gắn kết mối quan hệ".

d)

Sai

Mặc dù có các nghi thức tụng kinh do già làng chủ trì, tư liệu đã làm rõ nguồn gốc của lễ Ba-xi là sự "giao thoa giữa đạo Phật, đạo Bà-la-môn và thuyết vạn vật hữu linh". Do đó, đây không phải là một sản phẩm độc tôn riêng của Phật giáo mà là sự tích hợp tín ngưỡng đa dạng.

35. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)

Thông tin. Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Gần 1200m2 phù điêu dọc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp chân dung dức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hừng hực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt và lễ hội lại êm đềm và sống động.

a

Đền Ăngco Vát được xây dựng và hoàn thành trọn vẹn dưới triều đại vua Suryavácman II, gắn liền với việc thể hiện uy quyền và chiến tích của nhà vua.

ĐúngSai
b

Toàn bộ diện tích gần 1200m² phù điêu trên tường hành lang đền Ăngco Vát chỉ tập trung tái hiện các trận chiến căng thẳng và hừng hực sát khí.

ĐúngSai
c

Chân dung vua Suryavácman II xuất hiện hai lần trên các bức phù điêu, gắn liền với hai bối cảnh quản lý đất nước (thiết triều) và trực tiếp chỉ huy quân sĩ (xung trận).

ĐúngSai
d

Các tác phẩm chạm khắc phù điêu tại Ăngco Vát phản ánh sự kết hợp giữa nghệ thuật tôn giáo - sử thi với lịch sử chính trị và đời sống xã hội thực tế của cư dân Khmer cổ đại.

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Nhận định

 

Giải thích

a)

Đúng

Đoạn văn khẳng định đền Ăngco Vát "được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất" và các bức phù điêu dọc tường hành lang thể hiện "các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II".

b)

Sai

Mặc dù có các cảnh chiến trận căng thẳng, tư liệu cho biết gần 1200m² phù điêu còn thể hiện "các cảnh lấy từ sử thi Ramayana" và "các cảnh sinh hoạt và lễ hội lại êm đềm và sống động". Khẳng định phù điêu "chỉ tập trung" miêu tả các trận chiến là sai so với nội dung tư liệu.

c)

Đúng

Tư liệu ghi rõ chi tiết: "Ở đây, chúng ta gặp chân dung đức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận", tương ứng với hai vai trò trị quốc và chinh chiến của nhà vua.

d)

Đúng

Tư liệu cho thấy sự đa dạng trong chủ đề chạm khắc: nội dung tôn giáo/văn học (sử thi Ramayana), sự kiện lịch sử/chính trị (chiến tích, thiết triều của vua), và đời sống văn hóa xã hội (cảnh sinh hoạt và lễ hội).

36. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)

Thông tin. Chùa Suê Đagôn (hay chùa Vàng) ở Mianma là một ngôi chùa rất đặc biệt. Lúc đầu chùa chỉ cao 66 thước Anh (độ 4 thước Anh là 1 thước Tây). Các vua đời sau xây đắp thêm mãi, nay chùa cao 326 thước Anh. Hồi nửa đầu thế kỉ XV, một hoàng hậu dát vào nóc chùa một số vàng cân nặng bàng bà ta. Tiếp theo đó, một vua Miến Điện lại dát thêm một số vàng cân nặng bằng hai vợ chồng ông ta. Xung quanh chùa chính có 68 chùa con. Trong chùa có 2 quả chuông đồng, mỗi quả nặng 25 tấn, già 180 tuổi. Một quả nặng hơn 42 tấn, già 117 tuổi. Chùa này là một thắng cảnh nổi tiếng ở Miến Điện và trên thế giới.

a

Quá trình mở rộng chiều cao của chùa Suê Đagôn từ 66 thước Anh lên 326 thước Anh là kết quả của sự xây đắp liên tục qua nhiều triều đại vương quyền ở Miến Điện.

ĐúngSai
b

Việc dát vàng lên nóc chùa Suê Đagôn chỉ diễn ra duy nhất một lần ở nửa đầu thế kỷ XV do một vị hoàng hậu thực hiện.

ĐúngSai
c

Quần thể chùa Suê Đagôn sở hữu quy mô kiến trúc đồ sộ bao gồm 1 chùa chính, 68 chùa con xung quanh cùng các hiện vật chuông đồng cổ có giá trị lớn.

ĐúngSai
d

Tư liệu ghi nhận trong chùa Suê Đagôn chỉ có tổng cộng 2 quả chuông đồng với cùng trọng lượng 25 tấn và niên đại 180 tuổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Nhận định

 

Giải thích

a)

Đúng

Đoạn văn khẳng định: "Lúc đầu chùa chỉ cao 66 thước Anh... Các vua đời sau xây đắp thêm mãi, nay chùa cao 326 thước Anh". Điều này cho thấy sự gia tăng chiều cao là thành quả kế thừa và mở rộng liên tục qua các triều vua.

b)

Sai

Ngoài vị hoàng hậu ở nửa đầu thế kỷ XV dát lượng vàng bằng trọng lượng cơ thể bà, tư liệu cho biết thêm: "Tiếp theo đó, một vua Miến Điện lại dát thêm một số vàng cân nặng bằng hai vợ chồng ông ta". Như vậy việc dát vàng diễn ra nhiều lần từ nhiều người đóng góp.

c)

Đúng

Tư liệu liệt kê các thông số thể hiện quy mô quần thể: chùa chính cao 326 thước Anh, "Xung quanh chùa chính có 68 chùa con", cùng các quả chuông đồng nặng hàng chục tấn có tuổi đời lâu năm (117 đến 180 tuổi).

d)

Sai

Tư liệu ghi nhận tổng cộng ít nhất 3 quả chuông đồng, gồm: "2 quả chuông đồng, mỗi quả nặng 25 tấn, già 180 tuổi" và "Một quả nặng hơn 42 tấn, già 117 tuổi". Khẳng định chùa chỉ có "tổng cộng 2 quả chuông" là không chính xác.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)

Thông tin. “Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III-IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cũng như nhiều dân tộc khác ở Đông Nam Á, người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình”.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2007, tr.172)

a

Theo tư liệu, bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III-IV được xác định là bia chữ Phạn cổ nhất ở khu vực Đông Nam Á.

ĐúngSai
b

Sự xuất hiện của chữ Phạn trong triều đình cùng với việc ra đời chữ viết riêng của người Chăm thể hiện quá trình tiếp biến văn hóa mang tính chủ động và sáng tạo.

ĐúngSai
c

Việc chữ Phạn được dùng làm văn tự chính thức trong triều đình Chămpa đã khiến người Chăm không thể phát triển hệ thống chữ viết riêng cho dân tộc mình.

ĐúngSai
d

Quá trình du nhập chữ Phạn vào Chămpa cho thấy các quốc gia Đông Nam Á thời cổ - trung đại chỉ mô phỏng thụ động và phụ thuộc hoàn toàn vào nền văn minh Ấn Độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Nhận định

 

Giải thích

a)

Đúng

Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III-IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á..."

b)

Đúng

Tư liệu nêu rõ chữ Phạn được dùng trong triều đình, nhưng người Chăm "đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình". Điều này chứng tỏ họ không tiếp thu thụ động mà đã "bản địa hóa" thành tựu bên ngoài để phục vụ nhu cầu giao tiếp, quản lý của dân tộc.

c)

Sai

Tư liệu khẳng định song song với việc dùng chữ Phạn trong triều đình, người Chăm đã "sáng tạo ra chữ viết của chính mình" (chữ Chăm cổ). Do đó, khẳng định chữ Phạn khiến người Chăm "không thể phát triển chữ viết riêng" là sai so với tư liệu và thực tiễn lịch sử.

d)

Sai

Đây là nhận thức lịch sử sai lệch. Quá trình tiếp thu văn minh Ấn Độ ở Chămpa cũng như các nước Đông Nam Á là quá trình "bản địa hóa" (dân tộc hóa). Cư dân Đông Nam Á chọn lọc những yếu tố tiến bộ (như chữ viết, tôn giáo, thể chế) rồi biến đổi cho phù hợp với bản sắc dân tộc, tạo nên sự phong phú, đa dạng của văn minh khu vực chứ không phải sao chép thụ động.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)

Thông tin. Hinđu giáo và Phật giáo đã được truyền bá vào Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên qua con đường thương mại và truyền giáo. Nhưng trong thời kì đầu, Hinđu giáo có phần thịnh hành hơn. Người ta thờ thần Bra-ma (thần Sáng tạo), thần Vi-snu (thần Bảo hộ) và thần Si-va (thần Hủy diệt), đồng thời tạc nhiều tượng và xây nhiều đền tháp theo kiểu kiến trúc Hinđu. Cam-pu-chia cũng là đất nước trong khu vực Đông Nam Á chịu nhiều ảnh hưởng của hai loại tôn giáo này. Theo truyền thuyết Cham-pa và Cam-pu-chia, Si-va là sức mạnh của vũ trụ, là ngọn lửa đốt cháy, có sức hủy diệt những gì vô ích trên Trái Đất.

a

Trong thời kỳ đầu được truyền bá vào Đông Nam Á (từ những thế kỷ tiếp giáp Công nguyên), Hinđu giáo có phần thịnh hành hơn so với Phật giáo.

ĐúngSai
b

Theo quan niệm truyền thuyết ở Chămpa và Campuchia, thần Si-va chỉ đại diện cho sự tàn phá thuần túy và mang lại tai họa tiêu cực cho con người.

ĐúngSai
c

Ảnh hưởng của Hinđu giáo đối với các quốc gia Đông Nam Á cổ đại không chỉ dừng lại ở đời sống tâm linh, tôn giáo mà còn được thể hiện rõ nét qua nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc.

ĐúngSai
d

Sự du nhập mạnh mẽ của Hinđu giáo và Phật giáo đã làm thay đổi hoàn toàn diện mạo văn hóa Đông Nam Á, khiến các tín ngưỡng bản địa bị thay thế hoàn toàn và làm biến mất bản sắc riêng của các dân tộc trong khu vực.

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Nhận định

 

Giải thích

a)

Đúng

Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Nhưng trong thời kì đầu, Hinđu giáo có phần thịnh hành hơn."

b)

Sai

Mệnh đề hiểu sai bản chất của hình tượng thần Si-va trong triết lý tôn giáo. Tư liệu ghi rõ thần Si-va là "sức mạnh của vũ trụ, là ngọn lửa đốt cháy, có sức hủy diệt những gì vô ích trên Trái Đất". Việc "hủy diệt cái vô ích" mang ý nghĩa gột rửa, giải phóng và tái thiết lập trật tự mới cho vũ trụ chứ không phải sự tàn phá diệt vong tiêu cực.

c)

Đúng

Tư liệu chỉ rõ bên cạnh việc thờ phụng bộ ba vị thần tối cao (Brahma, Vishnu, Shiva), người dân trong khu vực "đồng thời tạc nhiều tượng và xây nhiều đền tháp theo kiểu kiến trúc Hinđu", chứng tỏ tôn giáo này đã lan tỏa và để lại dấu ấn đậm nét trong nghệ thuật điêu khắc, kiến trúc.

d)

Sai

Đây là nhận thức lịch sử không chính xác. Quá trình tiếp thu văn hóa Ấn Độ (Hinđu giáo, Phật giáo) ở Đông Nam Á diễn ra theo phương thức "bản địa hóa". Cư dân Đông Nam Á không xóa bỏ tín ngưỡng truyền thống mà chủ động tiếp thu, dung hòa yếu tố bên ngoài với tín ngưỡng bản địa (nhờ thần linh, thờ cúng tổ tiên, vạn vật hữu linh) để tạo nên một nền văn hóa vừa mang tính thời đại vừa đậm đà bản sắc dân tộc.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lịch sử

Xem tất cả