360 câu trắc nghiệm Luật lao động có đáp án - Phần 7
Đề thi

360 câu trắc nghiệm Luật lao động có đáp án - Phần 7

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp68 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động báo trước 03 ngày?

Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động

Cả A, B và C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật phải có nghĩa vụ nào sau đây?/

Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định

Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền lương tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước

Cả A, B và C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích của đối thoại tại nơi làm việc là gì?

Đối thoại tại nơi làm việc nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để xây dựng quan hệ lao động tại nơi làm việc

Đối thoại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

Đối thoại tại nơi làm việc nhằm thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và xây dựng quan hệ lao động tại nơi làm việc

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiền lương là gì?

Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

Cả A và B đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ vào ban đêm được quy định như thế nào?

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau: Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày

Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại A và B, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày

Cả A, B và C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Người lao động làm việc trong khoảng thời gian nào sau đây thì được coi là làm việc vào ban đêm?

Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau

Từ 22 giờ đến 06 giờ, từ Đà Nẵng trở vào các tỉnh phía Nam

Từ 21 giờ đến 05 giờ, từ Thừa Thiên- Huế trở ra các tỉnh phía Bắc

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời giờ làm việc bình thường được quy định như thế nào?

Không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ

Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành

Cả A, B và C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong những trường hợp nào sau đây?

Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ, tạm giam

Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này

Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi

Cả A, B và C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định như thế nào?

Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt cũng không được quá sáu tháng

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng

Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là 90 ngày, kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 180 ngày

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức xử lý kỷ luật lao động nào dưới đây phù hợp quy định pháp luật?

Khiển trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức; Sa thải

Khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức; sa thải

Khiển trách; cảnh cáo; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức; sa thải

Khiển trách; cảnh cáo, chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng; buộc thôi việc

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người sử dụng lao động được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong những trường hợp nào?

Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động

Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm

Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng

Cả A, B và C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mọi trường hợp, khi bị NSDLĐ trả lương không đúng thời hạn theo hợp đồng, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì về nguyên tắc khi người lao động chậm trả lương đã vi phạm nguyên tắc trả lương cho người lao động. Đồng thời hành vi này cũng là một trong những căn cử để người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên pháp luật cũng có quy định để bảo vệ người sử dụng lao động trong trường hợp có lý do chậm trả là khách quan như do thiên tai, hỏa hoạn, lý do bất khả kháng thì pháp luật vẫn cho phép người sử dụng lao động trả chậm. Vì vậy, trường hợp này, người lao động không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Cơ sở pháp lý: Điều 96 BllĐ, Khoản 2 Điều 24 NĐ 05

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi khấu trừ tiền lương của NlĐ, NSDlĐ phải trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Pháp luật không đặt ra quy định bắt buộc trường hợp liên quan đến bồi thường cho NSDlĐ của người lao động phải có sự tham gia của tổ chức người lao động tại cơ sở cũng như trong các quy định về nhiệm vụ quyền hạn của công đoàn thì công đoàn không chịu có quyền hạn trong vấn đề liên quan đến việc khấu trừ lương. Cơ sở pháp lý: Điều 101, Khoản 1 Điều 188 BllĐ

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Người lao động làm việc trong doanh nghiệp nhà nước không được đình công

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chỉ những doanh nghiệp được liệt kê tại danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công theo quy định của pháp luật thì mới thuộc trường hợp không được đình công, theo đó, pháp luật không cho phép đình công trong 6 nhóm doanh nghiệp có vị trí, vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội Cơ sở pháp lý: Điều 3 Nghị định 41/2013, Danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bên chỉ có thể giao kết tối đa 2 lần HĐlĐ theo mùa vụ hoặc theo 1 công việc nhất định có thời hạn 12 tháng

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các quy định của luật chỉ giới hạn với hợp đồng lao động xác định thời hạn mới chỉ được ký thêm 1 lần. Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 22 BllĐ

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trọng tài lao động có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Về nguyên tắc các tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải theo trình tự thủ tục tại Điều 201, nghĩa là phải qua thủ tục hòa giải tại hòa giải viên lao động. Chỉ có trường hợp, với các doanh nghiệp không được đình công, thì có sự khác biệt đó là hòa giải viên lao động sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ngay từ lúc đầu. Cơ sở pháp lý: Điều 4, Nghị định 41/2013

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ có ban chấp hành công đoàn cơ sở mới có thể đại diện cho tập thể người lao động trong thương lượng tập thể ở phạm vi doanh nghiệp

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đối với các doanh nghiệp chưa có ban chấp hành công đoàn cơ sở thì đại diện cho tập thể người lao động là ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp. Cơ sở pháp lý: Điểm b, Khoản 1 Điều 69, Khoản 3 Điều 188 BllĐ

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ có NSDLĐ mới có quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chủ thể có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật người lao động là người giao kết hợp đông lao động đối với người lao động. Mà có những trường hợp người sử dụng lao động ủy quyền hợp pháp cho người khác tham gia ký kết thì lúc này chính người được ủy quyền là người có thể ra quyết định xử lý kỷ luật đối với người lao động (với hình thức khiển trách) Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 30, khoản 1 Điều 3 Nghị định 05

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động thì quan hệ lao động chấm dứt

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong các căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động như hợp đồng đương nhiên chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng hay một vài trường hợp vô hiệu thì không đề cập đến trường hợp này. Cũng như chế tài áp dụng cho trường hợp này chỉ là trục xuất người lao động nước ngoài ra khỏi Việt Nam. Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 171 bllđ, Khoản 1 Điều 18 Nghị định 11/2016

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và người lao động hoàn thành tốt công việc được giao thì NSDLĐ bắt buộc phải thưởng cho người lao động

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Việc thưởng là do người lao động quyết định, chứ không phải là nghĩa vụ bắt buộc mà người sử dụng lao động phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 103 bllđ

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Người lao động vào làm việc sau khi thỏa ước được ký kết thì không tuân theo thỏa ước

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Sau khi thỏa ước được ký kết và phát sinh hiệu lực thì trở thành yêu cầu bắt buộc đối với mọi người lao động, kể cả người lao động đã tham gia vào việc ký kết thỏa ước lẫn người mới vào sau khi thỏa ước đã được ký kết. Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 49 bllđ

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian làm việc của người lao động vượt quá 8h/ ngày là thời giờ làm thêm

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ngoài thời giờ làm việc bình thường quy định không quá 8 h trong một ngày, thì nếu đối với trường hợp thời giờ làm việc tính theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 h trong một ngày, hay trường hợp làm công việc nặng nhọc độc hại thì thời giờ làm việc bình thường không quá 6 giờ trong một ngày. Mà thời giờ làm thêm được xác định dựa vào thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường nên áp vào trường hợp trên ta thấy, cần căn cứ vào thời giờ làm việc được quy định trong nội quy hay thỏa ước ra sao. Cơ sở pháp lý: Điều 104, Khoản 1 Điều 106 BllĐ 2012

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì phải giao kết hợp đồng lao động

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Pháp luật lao động Việt Nam không đặt ra yêu cầu bắt buộc người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giao kết hợp đồng lao động. Vì vậy, cũng giống như người lao động Việt Nam, nếu người lao động nước ngoài cũng làm những công việc thời có thời hạn dưới 3 tháng thì chỉ cần thỏa thuận bằng lời nói. Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 16, Điều 169, Điều 170 BllĐ 2012

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi có sự đồng ý của người lao động

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Về nguyên tắc khi muốn người lao động làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động. Tuy nhiên trong trường hợp như thực hiện lệnh tổng động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, hay thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người,… thì người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động làm thêm bất kỳ ngày nào mà người lao động không được từ chối. Cơ sở pháp lý: Điều 107 bllđ 2012

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng thì không bắt buộc phải giao kết bàng hình thức văn bản

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đối với công việc giúp việc gia đình, luật quy định bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng bằng văn bản, dù thời gian làm việc có dưới 3 tháng. Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 180 bllđ 2012