35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Toán năm 2022 có lời giải (Đề 15)
50 câu hỏi
Hàm số y=x3−3x2+1 có điểm cực đại là:
x = 2
y = 1.
x = 0.
y = -3.
Chọn C
Ta có: y'=3x2−6x và y''=6x−6.
Vì y'(0)=0y''(0)=−6<0 ⇒x=0 là điểm cực đại.
Các mặt của hình đa diện là những
đa giác.
tam giác.
tứ giác.
ngũ giác.
Chọn A
Cho hai số thực dương a và x, với a≠1. Hãy chọn đáp án đúng.
logax2=12logax.
loga2x=logax2.
loga2x=2logax.
logax=logxa.
Chọn B
Ta có: loga2x=logax.logax=logax2.
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2−sinx là:
3x3−cosx+C.
x3+cosx+C.
x3−cosx+C
3x3+cosx+C.
Chọn B
Ta có: ∫f(x)dx=∫(3x2−sinx)dx=∫3x2dx−∫sinxdx=x3+cosx+C
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tọa độ hai điểm A(2; 0; −1) và B(−1; 3; 1).Tọa độ của véctơ AB→ tương ứng là:
3; −3; −2.
1; 3; 0.
3; −1; −2.
−3; 3; 2.
Chọn D
AB→=−1−2; 3−0; 1+1=−3; 3; 2.
Cho số phức z=3+4i. Tọa độ điểm M biểu diễn số phức 2z+1−i trong mặt phẳng phức tương ứng là:
(7; 7).
(4; 3).
(3; 4).
(2; -1).
Chọn A
Ta có: 2z+1−i=23+4i+1−i=7+7i
⇒M7; 7.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu (S): x2+(y−1)2+(z+2)2=9 có tọa độ tâm I tương ứng là:
−1; 0;2.
0; −1; 2.
0; 1; −2.
−2; 0; 1.
Chọn C
Ta có tâm I0; 1; −2.
Giới hạn limx→1x+3−1x−1 bằng:
14.
12.
0.
+∞.
Chọn D
Ta có: limx→1x+3−1x−1=+∞
Vì limx→1x+3−1=1>0
limx→1x−1=0 và x−1>0
Nghiệm của phương trình 4x+1=2 tương ứng là:
x=12.
x=-1.
x=-12.
x=-32.
Chọn C
Ta có: 4x+1=2⇔22(x+1)=2⇔2(x+1)=1⇔x=−12.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Hỏi hàm số f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
−∞;−2.
−2;1.
1;4.
1;+∞.
Chọn B
Đồ thị hàm số tăng trên khoảng (−2;1) và (4;+∞), nên f(x) đồng biến trên khoảng (−2;1).
Hình lăng trụ ngũ giác có bao nhiêu cạnh?
15
10
11
12
Chọn A
Lăng trụ ngũ giác có 15 cạnh.
Cho khối chóp có diện tích đáy 3S và chiều cao h. Thể tích khối chóp tương ứng là:
V=13Sh.
V=2Sh.
V=Sh.
V=16Sh.
Chọn C
Ta có: V=13.3S.h=Sh.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x4−4x trên đoạn 0; 3 là:
0
-3
-4
2
Chọn B
Ta có: f'(x)=4x3−4=0⇔x=1
Dựa vào Bảng biến thiên ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x4−4x trên đoạn 0; 3 là y=−3 khi x=1
Tập xác định của hàm số f(x)=x−1π+5x−6−x2 là:
[2;3]
1;+∞
R
(2;3)
Chọn A
ĐKXĐ: x−1>05x−6−x2≥0⇔x>12≤x≤3⇔2≤x≤3.
TXĐ: D=2;3
Mặt cầu (S) có diện tích là 36π (cm2)thì khối cầu giới hạn bởi (S) có thể tích là:
27π (cm3).
72π (cm3).
54π (cm3).
36π (cm3).
Chọn D
Gọi r>0là bán kính mặt cầu (S).
Ta có diện tích: S=4πr2=36π⇒r=3cm.
Do đó thể tích khối cầu là: V=43πr3=43π.33=36πcm3.
Hỏi hàm số y=x4−4x2+3 có đồ thị tương ứng với hình vẽ nào dưới đây?
Chọn D
TXĐ: D=ℝ
Ta có: f'(x)=4x3−8x=0⇔x=0; x=±2
Ta thấy yCD>0; yCT<0 ⇒ Đồ thị của hàm số y=x4−4x2+3 là hình D.
Cho biết nguyên hàm của hàm số y = f(x) trên R là F(x) và có F(0)=2F(1)=4.Giá trị của tích phân ∫01f(x)dx tương ứng bằng:
-2
2
0
6
Chọn A
Ta có: F(0)=2F(1)=4⇒F(0)=4 và F(1)=2.
⇒∫01f(x)dx=F(x)01=F(1)−F(0)=2−4=−2
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x−y+2z−6=0. Biết rằng điểm A(1; a−2; 3−2a) nằm trên (P). Giá trị của a bằng:
2
-1
1
0
Chọn C
Vì A(1; a−2; 3−2a)nằm trên (P): 3x−y+2z−6=0nên:
3.1−(a−2)+2(3−2a)−6=0⇔−5a+5=0⇔a=1.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. Đồ thị hàm số y = f(x) có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận ( nếu chỉ xét TCĐ và TCN)?
2
4
2
1
Chọn C
Một chiếc hộp có 9 thẻ đánh số từ 1 dến 9. Rút ngẫu nhiên 2 thẻ. Xác suất rút được một thẻ chẵn và một thẻ lẻ là
Cho một lớp học X có 20 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh từ lớp X mà trong đó có ít nhất hai học sinh nữ?
2920
900
1020
4060
Chọn C
Số cách chọn có 2 học sinh nữ là: C201.C102=900(cách)
Số cách chọn có 3 nữ là: C103=120(cách)
Tổng số cách chọn: 900+120=1020 (cách)
Biết rằng ∫01f(x)dx=2. Giá trị của tích phân ∫01f(x)−2xdx bằng
1
0
2
3
Chọn A
Ta có ∫01f(x)−2xdx=∫01f(x)dx−∫012xdx=2−x201=1.
Cho hai số phức z1 và z2 là hai nghiệm của phương trình z2−4z+9=0. Giá trị của biểu thức P=z1+z2−z1z2 bằng
5
-5
7
13
Chọn C
Tập nghiệm của bất phương trình logx−2≤1 là
2;3.
−∞;12.
−∞;3.
2;12.
Chọn B
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x−12=y+2−1=z−32 . Tọa độ giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng Oxz tương ứng là
1;−2;3 .
−3;0;−1.
2;−1;2 .
0;−1;2 .
Chọn D
Cho số phức z thỏa mãn z−1=z¯+2i . Quỹ tích điểm biểu diễn số phức z là
đường thẳng x−2y=0 .
đường tròn x−12+y+22=1 .
đường thẳng 2x+4y+3=0 .
đường thẳng 2x−4y+3=0 .
Chọn C
Cho hình phẳng H giới hạn bởi các đường cong y=fx ; y=gx và trục hoành như hình vẽ. Công thức tính diện tích hình phẳng H là
S=∫02fxdx+∫25gxdx .
S=∫02gx−fxdx+∫25fx−gxdx .
S=∫02fxdx+∫25fx−gxdx .
S=∫02gxdx+∫25gx−fxdx .
Chọn D
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x2+2 x+1x2−4 x+5 lần lượt là:
5 và -1.
10 và 0.
73 và -1.
6 và 0.
Chọn B
Xét y=fx=x2+2x+1x2−4x+5⇒f'x=−6x2+8x+14x2−4x+52=0⇒x=−1; x=73
Bảng biến thiên:
Suy ra giá trị lớn nhất là 10 và giá trị nhỏ nhất là 0.
Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Thể tích của khối chóp S.ABC tương ứng bằng :
a326 .
a324.
a32.
a3212.
Chọn C
Hình vẽ minh hoạ:
Ta suy ra đường cao của hình chóp SO=SA2−AO2=a2−a222=a22
Suy ra : VS.ABC=13S△ABC.SO=13a22.a22=a3212.
Hỏi bất phương trình 3x−27x2−x−20≥0 có tất cả bao nhiêu nghiệm nguyên x∈−40 ; 40?
45
44
46
47
Chọn B
Bảng xét dấu vế trái:
Suy ra tập nghiệm của bất phương trình là:
−4≤x≤3x≥5→x∈ℤ ; x∈−40 ; 40x=−4 ; −3 ; ... ; 3 ; 5 ; 6 ; ... ; 40
Suy ra có: 44 giá trị x nguyên thoả mãn.
Hàm số nào dưới đây không có tiệm cận đứng?
y=sinx+2x−1 .
y=tanx2+1.
y=x2−xx+2.
y=2x−1+3x+1−2.
Chọn A
Ta có thể dễ dàng chỉ ra ngay được hàm số ở đáp án A không có tiệm cận đứng vì giá trị của hàm số bị chặn trên −1 ; 1.
Hỏi có bao nhiêu số phức z thoả mãn phương trình 2z−3iz−1=0?
3
2
0
1
Chọn D
Gọi z=a+ib ; a,b∈ℝ⇒phương trình đã cho trở thành 2a2+b2−3ia+bi−1=0
⇔2a2+b2+3b−1−3ai=0⇔a=02b+3b−1=0
⇔a=0b≥02b+3b−1=0b<02b+3b−1=0⇔a=0b≥02b+3b−1=0b<0−2b+3b−1=0⇔a=0b≥0b=15b<0b=1⇔a=0b=15
Vậy có duy nhất nột số phức z thoả mãn là z=15i.
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz. Cho đường thẳng d: x−21=y−1=x−12 và điểm A2 ; 0 ; 3. Toạ độ điểm A' đối xứng với A qua đường thẳng d tương ứng là:
83 ; −23 ; 73 .
23 ; −43 ; 53.
102 ; −43 ; 53 .
2 ; −3 ; 1.
Chọn C
Đưa đường thẳng d về phương trình tham số d:x=2+ty=−tz=1+2t
Gọi hình chiếu vuông góc của điểm A trên đường thẳng d là H suy ra H2+t ; −t ; 1+2t . Ta có AH→=t ; −t ; 2t−2 và VTCP của đường thẳng d là ud→=1 ; −1 ; 2
.
Suy ra AH→.ud→=0⇔t+1+4t−4=0⇔t=23⇒H83 ; −23 ; 73 .
Có điểm H là trung điểm của AA'suy ra tọa độ điểm A' là
là : xA'=2xH−xA=103yA'=2yH−yA=−43zA'=2zH−zA=53.
Cho hình hộp chữ nhật có các cạnh 7,8,9. Diện tích xung quanh lớn nhất của hình hộp chữ nhật là
270
256
382
238
Chọn A
Để diện tích xung quanh lớn nhất thì hai đáy phải có diện tích nhỏ nhất ứng với các cặp cạnh 7 và 8 .
Suy ra diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật lớn nhất là Sxq=28.9+7.9=270 .
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới . Hỏi có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình 3fx=m có đúng 4 nghiệm thực .
1
3
5
6
Chọn B
Số nghiệm của phương trình fx=m3 là số giao điểm của hai đồ thị y=fx và y=m3 .
y=fx=fx khi fx ≥0−fx khi fx <0 .
Suy ra cách vẽ: giữ nguyên phần đồ thị nằm trên trục hoành, phần nằm dưới lấy đối xứng qua trục hoành tồi xóa phần dưới đi.
Dựa và đồ thị ta nhận thấy để phương trình có bốn nghiệm thì
7<m3<9⇔21<m<27m3=0⇔m=0⇒m∈0;22;23;24;25⇒ có 6 giá trị nguyên .
Cho phương trình log24x−2x+1−m=x+1 . Hỏi có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình có hai nghiệm thực x phân biệt ?
1
vô số.
2
3
Chọn D
Phương trình đã cho 4x−2x+1−m=2x+1⇔4x−4.2x−m=0 .
Đặt t=2x>0⇒ phương trình trở thành ft=t2−4t−m 1 .
Để phương trình có hai nghiệm thực phân biệt x thì phương trình (1) phải có hai nghiệm t phân biệt dương . Suy ra
Suy ra Δ'=4+m>0t1+t2=4>0t1.t2=−m>0⇔−4<m<0⇒m∈−3;−2;−1
Cho hình nón (N) có chiều cao h = 8 và bán kính đáy r = 4. Mặt phẳng (P) đi qua đỉnh nón (N) cắt đấy theo một dây có độ dài 6. Diện tích thiết diện cắt khối nón (N) bởi mặt phẳng (P) tương ứng là :
127.
614.
371.
317.
Chọn C
Hình vẽ minh họa
Bài toán cho AB=6⇒AH=HB=3 và SH⊥AB .
Suy ra OH=OA2−AH2=42−32=7⇒SH=SO2+OH2=82+72=71.
Suy ra diện tích thiết diện cần tính là : SΔSAB=12AB.SH=12.6.71=371.
Cho một vật m bắt đầu chuyển động thẳng với biểu thức gia tốc phụ thuộc vào thời gian là a=k1m/s2trong đó kk là một hằng số thực dương. Biết rằng trong 6 giây đầu tiên quãng đường vật đi được là 120m. Hỏi trong 6 giây tiếp theo vật đi được quãng đường là bao nhiêu?
960 m
720 m
840 m
560 m
Chọn C
Biểu thức vận tốc : v=∫a.dt=∫kt.dt=k2t2+C m/s2
Vật bắt đầu chuyển động, nên ở thời điểm ban đầu có vận tốc bằng 0 tức là khi ta thay t=0⇒v=0=k2.02+C⇒C=0⇒ biểu thức vận tốc v=k2.t2
Quãng đường đi được trong 6 giây đầu tiên s6=∫06vdt=∫06k2.t2dt=36k=120m⇒k=12036
Quãng đường đi được trong 6 giây tiếp theo ∫612vdt=∫612k2.t2dt=252k=252.12036=840m
Cho hàm số y=fx=2x+2x−m có đồ thị (C). Gọi S là tập chứa tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị (C) nhận I2;2 làm tâm đối xứng. Tổng tất cả các giá trị của tập S :
2
0
1
3
Chọn C
Trường hợp 1: Khi m=−1⇒ hàm số bị suy biến thành y=fx=2là đường thẳng nằm ngang bỏ đi điểm I2;2. Hiển nhiên sẽ nhận I là tâm đối xứng.
Trường hợp 2: Khi m≠−1⇒ đồ thị (C) nhận giao điểm của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng. Suy ra I2;2=m;2⇔m=2
Suy ra tập S=−1;2⇒ tổng các phần tử là −1+2=1
Cho ba số thực dương a,b,c và đồ thị các hàm số y=ax;y=abx;y=c+1x được cho như hình vẽ bên dưới . Biết MH=HK=KN.Giá trị nhỏ nhất của biểu thức T=b−4cbằng:
1
2
-1
0
Chọn D
Ta có thể đặt MH=HK=KN=m>0⇒xM=−m;xK=m;xN=2m
Suy ra: axM=abxK=c+1xN⇔a−m=abm=c+12m⇔a−1=aba−1=c+12⇔b=1a2c=−1+1a
Suy ra tập T=b−4c=1a−4a+4=1a−22≥0
Dấu = xảy ra khi 1a−2=0⇔a=14( Thỏa mãn điều kiện a<1)
Suy ra giá trị nhỏ nhất T là Tmin=0
Cho hàm số y=fx=x3−3mx2+3m+1x−4 có đồ thị (C). Gọi S là tập chứa tất cả các giá trị nguyên của tham số m∈−30;30 để đồ thị (C) cắt tia Ox tại đúng một điểm. Số phần tử của tập S :
2
32
19
5
Chọn B
Dễ dàng nhẩm được x = 1 là nghiệm. Suy ra ta đưa phương trình hoành độ giao điểm về dạng:
x3−3mx2+3m+1x−4⇔x−1x2−3m−1x+4=0⇔x=1gx=x2−3m−1x+4=0
Chú ý rằng, yêu cầu bài toán là đồ thị (C) cắt tia Ox tức là cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ không âm. Xảy ra các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Phương trình gx=x2−3m−1x+4=0 vô nghiệm
Suy ra 3m−12−16<0⇔−1<m<53
Trường hợp 2: Phương trình gx=x2−3m−1x+4=0 có nghiệm kép bằng 1 hoặc nghiệm kép âm
Suy ra 3m−12−16=0x0=3m−12=1x0=3m−12<0⇔m=−1m=53m=1m<13⇔m=−1
Trường hợp 3: Phương trình gx=x2−3m−1x+4=0 có 2 nghiệm phân biệt âm
Suy ra 3m−12−16>0x1+x2=3m−1<0x1.x2=4>0⇔m<−1∨m>53m<13∀m⇔m<−1
Kết hợp cả ba trường hợp m<53→m∈ℤ,m∈−30;30m=−30;−29;...;1=32 giá trị.
Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho đường thẳng d1:x1=y−12=z+1−2 và d2:x+2−2=y+31=z−32. Hãy lập phương trình đường thẳng d nằm trong mặt phẳng chứa hai đường thẳng d1;d2; sao cho ba đường thẳng d;d1;d2đồng quy và khoảng cách từ gốc tọa độ O với đường thẳng d là lớn nhất:
d:x−34=y+13=z−2−3
d:x2=y+4−1=z−63
d:x+23=y+3−4=z−32
d:x−13=y+7−4=z−1−2
Chọn A
Dễ dàng tìm được giao điểm của hai đường thẳng d1:x=t1y=1+2t1z=−1−2t1và d2:x=−2−2t2y=−3+t2z=3+2t2
d1∩d2:x=t1=−2−2t2y=1+2t1=−3+t2z=−1−2t1=3+2t2⇔t1=−2t2=0⇒d1∩d2=I(−2;−3;3)
Nếu gọi (P) là mặt phẳng chứa ba đương thẳng d,d1,d2⇒cặp VTCP của (P) và u→d1=(1;2;−2) và u→d2=(−2;1;2)⇒VTPT của (P) là n→(P)=u→d1;u→d2=(6;2;5)
Ta có:d(O;d)≤OI. Để khoảng cách từ O đến d lớn nhất thì đường thẳng d vuông góc OI tại I. Hay nói cách khác OI→=(−2;−3;3)là một véc tơ pháp tuyến của d
Cặp VTPT của d là n→(P)và OI→. Suy ra VTCP của d là: u→d=n→(P);OI→=(21;−28;−14)
Chọn VTCP của đường thẳng d là:(3;−4;−2)và d đi qua điểm I(−2;−3;3). Chọn đáp án D
Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có cạnh đáy bằng a. Gọi M là trung điểm của AD. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng CM và SA bẳng a6. Thể tích khối chóp SABCD bằng
a36.
a34.
a33.
a312.
Chọn A
Cho hàm số bậc ba y=f(x)=x3−3(m−1)x2−9(2m+1)+ncó đồ thị là (Cm), với m và n là những số thực. Gọi S là tập chứa tất cả các số thực của tham số m để đồ thị (Cm) có 2 cực trị tại A và B tạo với gốc tọa độ OO thành 3 điểm cách đều nhau. Tổng giá trị tất cả các phần tử của tập S bằng:
-154
192
-52
154
Chọn A
Trong các hình nón và diện tích xung quanh bằng 4π3thì khối hình nón có thể tích lớn nhất tương ứng bằng:
4π2.
8π23.
8π3.
8π243.
Chọn B
Ta có: 4π3=πr.r2+h2⇒h=48r2−r2. Suy ra thể tích khối nón:
VN=13πr2h=13πr2.48r2−r2=π3.48r2−r6.
Ta tiến hành đi khỏa sát hàm số ft=48t−t3 với t=r2; sẽ suy ra được giá trị lớn nhất của hàm số là: maxft=128 khi t=r2=4⇔r=2.
Suy ra thể tích đạt giá trị lớn nhất là VN_max=8π23 {khi r = 2}. Chọn đáp án B.
Có 8 hành khách bước ngẫu nhiên lên 3 toa tàu. Xác suất để có một toa tàu có đúng 4 hành khách bước lên tương ứng bằng:
11202187.
350729.
311650.
1328.
Chọn B
Mỗi một hành khách bước lên tàu đều có 3 cách lựa chọn toa. Suy ra: nΩ=38
Gọi A là biến cố để có một toa có đúng bốn hành khách bước lên. Suy ra ta có các trường hợp là: ''404, 413, 422'' ứng với số cách là: nA=3!2!.8!4!.4!+3!.8!4!.1!.3!+3!2!.8!4!.2!.2!=3150.
Suy ra xác suất là: pA=nAnΩ=315038=350729. Chọn đáp án B.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi S là tập chứa tất cả các giá trị nguyên của tham số m∈[−2021;2012] để hàm số y=ffx−2m+1 có đúng 4 điểm cực trị. Số phần tử của tập S là:
4029
4038
4030
4028
Chọn A
Ta đặt gx=ffx−2m+1⇒g'x=f'x.f'fx−2m+1.
Xét phương trình đạo hàm: g'x=0⇔f'x=0⇔x=−1→them 1 diem cuc trix=2→them 1 diem cuc trif'fx−2m+1=0
Xét phương trình:f'fx−2m+1=0⇒fx−2m+1=−1fx−2m+1=2⇔fx=2m−2fx−3=2m−2
Xét tương giao của đường thẳng y=2m−2 và hai đồ thị hai hàm số y=fx; y=fx−3
Để hàm số y=gx=ffx−2m+1. Có 4 điểm cực trị thì đường thẳng y=2m−2 cắt đồ thị hai hàm số trên tại hai điểm bội lẻ( không kể điểm tiếp xúc vì được coi như điểm bội chẵn).
Nhìn vào đồ thị ta thấy điều kiện là: 2m−2≥52m−2≤6⇒4≤m≤2012−2021≤m≤−2 suy ra có 4029 giá trị m nguyên thỏa mãn bài toán. Chọn đáp án A.
Cho hai số phức z, w thỏa mãn đồng thời hai hệ thức z2+2−iz+1=3z và z2+2i−3−wz+1=z. Giá trị lớn nhất của w tương ứng bằng:
5
4+34
3+34
3+37
Chọn B
Nhận thấy z = 0 không thỏa mãn hai hệ thức đã cho. Nên ta tiến hành chia hai vế hệ thức cho z, sẽ được: z2+(2i−3−w)z+1=|z|⇔z+2i−3−w+1z=1⇔w−z+1z+2i−3=1
Đặt u=z+1z+2i−3⇒hệ thức trên trở thành: w−u=1 1
Với hệ thức z2+2−iz+1=3z⇔z+(2−i)+1z=3⇔z+1z+2i−3+5−3i=3⇔u+5−3i=3 2
Áp dụng bất đẳng thức môđun ta có: |w−u|=1≥|w|−|u|⇔|w|≤1+|u|
Lại có: |u+5−3i|=3≥|u|−|3i−5|=|u|−34⇔|u|≤3+34
Suy ra: |w|≤1+|u|≤1+3+34=4+34. Suy ra giá trị lớn nhất của ulà (|u|)max=4+34
chọn đáp án B
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho hai mặt phẳng là P:x−2y+2z−1=0 và Q:−x+2y−2z−11=0 và điểm A=−2;1;1. Một mặt cầu di động S đi qua A đồng thời tiếp xúc với hai mặt phẳng (P) và(Q) có tâm II nằm trên đường cong có độ dài bằng:
2π.
4π.
2π3.
2π2.
Chọn C
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị biểu diễn như hình vẽ và đồ thị đạo hàm không tiếp xúc với trục hoành. Số nghiệm của phương trình fx.3f'x+f'x.4fx=fx+f'x tương ứng là:
7
9
8
10
Chọn B
Ta đã biết at−1t>0 với ∀a>1; t≠0
Phương trình đã cho trở thành: fx.3f'x−1+f'x4fx−1=0
Nhận thấy ngay khi fx=0f'x=0 thì thỏa mãn phương trình đã cho. Số nghiệm của phương trình f(x) = 0 là 5 và số nghiệm của phương trình f'(x) = 0 là 5 nhưng có một nghiệm trùng nhau (tại chỗ đồ thị hàm số y = f(x) tiếp xúc với trục hoành) nên sẽ cho tất cả là 9 nghiệm thỏa mãn.
Với fx≠0f'x≠0 : ta chia hai vế cho fx.f'x sẽ được : 3f'x−1f'x+4fx−1fx=0
Lại có : 3f'x−1f'x>0; 4fx−1fx>0⇒phương trình đã cho vô nghiệm.
Cho hàm số trùng phương y=fx=x4−2m+1x2+m2. Gọi S là tập chứa tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị của hàm số y=fx có 3 điểm cực đại lập thành một tam giác vuông cân. Tổng tất cả các phần tử của tập S nằm trong khoảng:
3;4.
4;92.
92;5.
2;3.
Chọn C
Ba điểm cực trị có tọa độ là:
A=0;m2; B=−b2a;Δ4a=m+1;1+2m; C=−m+1;1+2m
Tam giác ABC cân tại A để tam giác ABC vuông cân thì suy ra nó phải vuông cân tại A Suy ra:
AB→.AC→=0⇔m4−4m3+2m2+3m=0⇔m=0m=3m=1+52m=1−52 *
Điều kiện để tồn tại ba điểm cực trị và có điểm cực đại nằm trên trục hoành và hai điểm cực tiểu nằm dưới trục hoành là:
−2m+1<0m2>0−Δ4a=−1−2m<0⇔m>−1m≠0m>−12⇔m>−12m≠0 **
Từ * và **, ta suy ra:m=3m=1+52⇒S=3;1+52
Vậy tổng giá trị tất cả các phần tử của S bằng:

