35 câu Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 6 có đúng sai, trả lời ngắn (mới nhất)
35 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?
Anh.
Pháp.
Hà Lan.
Mĩ.
Đáp án đúng là: A
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, bắt đầu ở Anh, sau đó lan ra nhiều quốc gia ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thúc đẩy nước Anh sớm tiến hành Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Cách mạng tư sản nổ ra sớm và thành công.
Có nguồn tích lũy vốn và nhân công lớn.
Áp dụng những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất.
Đi đầu trong các cuộc đại phát kiến địa lí.
Đáp án đúng là: D
Nước Anh tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong bối cảnh có nhiều thuận lợi: cách mạng tư sản nổ ra sớm và thành công; nguồn tích lũy tư bản lớn (từ buôn bán nô lệ da đen và bóc lột thuộc địa); những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp đã tạo ra nguồn lương thực dồi dào và lực lượng lao động cho các nhà máy, xí nghiệp.
Ai là người chế tạo thành công máy kéo sợi Gien-ni (1764)?
Giêm Oát.
Giêm Ha-gri-vơ.
Ri-chác Ác-rai
Ét-mơn Các-rai.
Đáp án đúng là: B
Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ đã chế tạo thành công máy kéo sợi và đặt bằng tên con gái mình, đó là máy kéo sợi Gien-ni.
Người phát minh máy hơi nước (năm 1784) là
Giôn Cay.
Ét-mơn Các-rai.
Giêm Oát.
Hen-ri Cót.
Đáp án đúng là: C
Năm 1784, Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước. Phát minh này đã mở ra thời kì công nghiệp hóa ở nước Anh.
Người chế tạo thành công đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên (năm 1804) là
Ri-chác Tơ-re-vi-thích.
Hen-ri Cót.
Ét-mơn Các-rai.
Ri-chác Ác-rai.
Đáp án đúng là: A
Năm 1804, Ri-chác Tơ-re-vi-thích đã chế tạo thành công đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.
Người đầu tiên chế tạo thành công tàu thủy chở khách chạy bằng hơi nước (năm 1807) là
Ét-mơn Các-rai.
Ri-chác Ác-rai.
Giôn Cay.
Rô-bớt Phơn-tơn.
Đáp án đúng là: D
Ở Mỹ, năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn chế tạo thành công tàu thủy chở khách chạy bằng hơi nước đầu tiên.
Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
máy tính điện tử.
Internet kết nối vạn vật.
động cơ hơi nước.
động cơ điện.
Đáp án đúng là: C
Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là động cơ hơi nước.
Đến nửa sau thế kỉ XIX, việc phát minh ra phương pháp nào trong luyện kim đã dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới?
Phương pháp nung nhiệt độ cao.
Phương pháp rèn dũa.
Phương pháp sử dụng lò cao.
Phương pháp cán kim loại.
Đáp án đúng là: C
Đến nửa sau thế kỉ XIX, việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim đã dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới. Phương pháp sử dụng lò cao có khả năng luyện gang lỏng thành thép có chất lượng tốt, dễ cán, giá thành rẻ.
Ai là người phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong (năm 1879)?
Mai-cơn Pha-ra-đây.
Tô-mát Ê-đi-xơn.
Giô-dép Goan.
Ni-cô-la Tét-la.
Đáp án đúng là: B
Năm 1879, Tô-mát Ê-đi-xơn đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Giô-dép Goan thương mại hóa đèn điện giúp thắp sáng các nhà, thành phố, nhà xưởng.
Người có công lớn trong việc đưa xe hơi trở nên phổ biến là
Hen-ri Pho.
Can Ben.
Mác-cô-ni.
Gra-ham Beo.
Đáp án đúng là: A
Người có công lớn trong việc đưa xe hơi trở nên phổ biến là “ông vua xe hơi” nước Mỹ - Hen-ri Pho. Năm 1896, Hen-ri Pho chế tạo thành công chiếc xe hơi bốn bánh đầu tiên. Sau đó, năm 1903, Công ti Pho Mô-tô được thành lập và năm 1908 cho ra đời dòng xe Mô-đen T nổi tiếng khắp thế giới bấy giờ. Hen-ri Pho đã tạo ra cuộc cách mạng trong ngành công nghiệp ô tô.
Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công loại phương tiện nào sau đây?
Tàu thủy.
Xe lửa.
Ô tô.
Máy bay.
Đáp án đúng là: D
Sau nhiều năm nghiên cứu và thử nghiệm với nhiều mô hình, từ diều đến máy bay cánh lượn không động cơ, đến năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công máy bay chạy bằng động cơ xăng.
Việc phát minh ra loại động cơ nào sau đây đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay?
Động cơ sức nước.
Động cơ đốt trong.
Động cơ hơi nước.
Động cơ sức gió.
Đáp án đúng là: B
Việc phát minh ra động cơ đốt trong đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay, đồng thời thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế?
Tự động hóa hoàn toàn quá trình sản xuất.
Góp phần cải thiện cuộc sống con người.
Thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển.
Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất.
Đáp án đúng là: A
Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế:
- Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới, thúc đẩy công nghiệp phát triển, nâng cao năng suất lao động,…
- Góp phần thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải, thông tin liên lạc,…
- Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và cải thiện cuộc sống của con người.
Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã dẫn tới sự hình thành của hai giai cấp nào?
Địa chủ và nông dân.
Lãnh chúa và nông nô.
Tư sản và tiểu tư sản.
Tư sản và vô sản.
Đáp án đúng là: D
Về mặt xã hội, các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã dẫn tới sự hình thành hai giai cấp đối kháng, đó là tư sản và vô sản. Mâu thuẫn giữa hai giai cấp này ngày càng gay gắt, dẫn đến các cuộc đấu tranh của vô sản chống lại tư sản.
Một trong những tác động tiêu cực mà các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đem lại là
dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường.
tạo ra lượng sản phẩm vật chất khổng lồ.
dẫn tới sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia.
làm đa dạng đời sống tinh thần của con người.
Đáp án đúng là: A
Cách mạng công nghiệp cũng tạo ra một số tác động tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em, sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa,…
Phát minh nào dưới đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Động cơ hơi nước.
Động cơ điện.
Đầu máy xe lửa.
Máy kéo sợi Gien-ni.
Đáp án đúng là: B
Động cơ điện là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Đặc điểm cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?
Ứng dụng năng lượng hơi nước vào sản xuất để tăng năng suất lao động.
Ứng dụng điện năng vào sản xuất hàng loạt, dây chuyền trên quy mô lớn.
Ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin vào tự động hóa sản xuất.
Vạn vật kết nối dựa trên nền tảng công nghệ sinh học, kĩ thuật số.
Đáp án đúng là: B
Đặc điểm cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là ứng dụng điện năng vào sản xuất hàng loạt, dây chuyền trên quy mô lớn.
Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là
máy tính điện tử.
Internet kết nối vạn vật.
động cơ hơi nước.
động cơ điện.
Đáp án đúng là: D
Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là động cơ điện.
Phát minh nào dưới đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
Động điện.
Máy kéo sợi Gien-ni.
Ô tô, máy bay.
Máy điện tín.
Đáp án đúng là: B
Máy kéo sợi Gien-ni là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế?
Tăng năng suất lao động, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng.
Hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản là: tư sản và vô sản.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người.
Đưa nhân loại bước sang nền văn minh hậu công nghiệp.
Đáp án đúng là: A
- Ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai:
+ Làm thay đổi diện mạo các nước tư bản; giúp năng suất lao động của con người tăng lên gấp nhiều lần so với lao động thủ công; tạo ra một khối lượng của cải vật chất lớn
+ Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã thay thế lao động tay chân của con người bằng lao động của máy móc, chuyển nền sản xuất thủ công sang cơ khí hoá.
+ Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hoá sang điện khi hoá, làm thay đổi căn bản nên sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa.
+ Cách mạng công nghiệp cũng góp phần thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong các ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải.
Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại có tác động như thế nào đến đời sống xã hội?
Thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hóa giữa các quốc gia, châu lục.
Làm xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp, thành thị đông dân.
Chuyển nền sản xuất của nhân loại từ cơ khí hoá sang điện khí hoá.
Thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp và giao thông vận tải.
Đáp án đúng là: B
- Tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với xã hội
+ Hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản là: tư sản và vô sản hình thành.
+ Sự bóc lột của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản làm xuất hiện mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội tư bản. Đó chính là nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản.
+ Làm xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân, điển hình là các thành phố Luân Đôn, Pa-ri, Béc-lin, Niu Y-ooc,...
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế?
Chuyển nền sản xuất thủ công sang cơ khí hoá.
Thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp, giao thông vận tải.
Tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm hơn.
Đưa con người bước sang nền văn minh thông tin.
Đáp án đúng là: D
- Ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai:
+ Làm thay đổi diện mạo các nước tư bản; giúp năng suất lao động của con người tăng lên gấp nhiều lần so với lao động thủ công; tạo ra một khối lượng của cải vật chất lớn
+ Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã thay thế lao động tay chân của con người bằng lao động của máy móc, chuyển nền sản xuất thủ công sang cơ khí hoá.
+ Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hoá sang điện khi hoá, làm thay đổi căn bản nên sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa.
+ Cách mạng công nghiệp cũng góp phần thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong các ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải.
Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại có tác động như thế nào đến đời sống văn hóa?
Thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hóa giữa các quốc gia, châu lục.
Làm xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp, thành thị đông dân.
Chuyển nền sản xuất của nhân loại từ cơ khí hoá sang điện khí hoá.
Thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp và giao thông vận tải.
Đáp án đúng là: A
- Tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với văn hóa:
+ Thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa toàn cầu
+ Rút ngắn khoảng cách không gian, thời gian
+ Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người
+ Hình thành lối sống, tác phong công nghiệp
Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp thời cận đại?
Lăng Ta-giơ Ma-han.
Đền Pác-tê-nông.
Tháp Ép-phen.
Đại bảo tháp San-chi.
Đáp án đúng là: C
Tháp Ép-phen (Pháp) được khánh thành vào ngày 31-3-1889 sau 21 tháng xây dựng. Tháp nặng 7000 tấn, cao 300 mét, được làm từ 18000 thanh thép nối với nhau bởi 2,5 triệu chiếc đinh tán. Tháp Ép-phen là một thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại, là niềm tự hào của dân Pháp nói chung và Pa-ri nói riêng.
Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVII đã
thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.
khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.
thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.
tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.
Đáp án đúng: A
Máy hơi nước là một phát minh quan trọng của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, được ứng dụng vào tàu thủy, đầu máy xe lửa, từ đó thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của giao thông vận tải.
Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?
Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới
Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong
Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không
Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước
Đáp án đúng: D
Trong Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, tàu thủy chạy bằng hơi nước ra đời, đánh dấu bước tiến lớn trong giao thông vận tải. Ô tô và hàng không phát triển mạnh chủ yếu trong Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mỹ là quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.
hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.
cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.
hình thành nền tảng kinh tế của của chủ nghĩa tư bản.
Đáp án đúng: C
Đặc điểm cốt lõi của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là cơ giới hóa sản xuất, sử dụng máy móc thay thế dần lao động thủ công, tiêu biểu là máy hơi nước.
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XIX là
ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.
sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.
quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.
Đáp án đúng: C
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX) đặc trưng bởi việc sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa sản xuất.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại trừ
than đá.
điện
hạt nhân.
dầu mỏ.
Đáp án đúng: C
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai sử dụng rộng rãi điện, dầu mỏ và than đá. Năng lượng hạt nhân chỉ được khai thác và sử dụng phổ biến từ thế kỉ XX, không phải thành tựu năng lượng của cuộc cách mạng này.
Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã
tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay
mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất
thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp
Đáp án đúng: B
Những phát minh về điện trong Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo cơ sở để con người khai thác và sử dụng nguồn năng lượng điện rộng rãi trong sản xuất và đời sống.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản. Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. Những tiến bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa
Thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã giúp chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa.
Điểm cốt lõi tạo ra sự thay đổi căn bản trong nền sản xuất của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc chuyển sang thời kỳ điện khí hóa.
Cả hai cuộc cách mạng công nghiệp đề cập trong tư liệu đều lấy tự động hóa và máy tính làm nguồn động lực chính để thay thế sức lao động con người.
Việc sản lượng công nghiệp tăng nhanh nhờ hai cuộc cách mạng công nghiệp này đã giải quyết triệt để các mâu thuẫn xã hội và ngăn ngừa các đợt khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin được trích xuất trực tiếp từ đoạn tư liệu: "Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa." |
b) | Đúng | Tư liệu nêu rõ "Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất...". Việc ứng dụng năng lượng điện thay thế máy hơi nước đã hình thành nền sản xuất điện khí hóa, làm biến đổi sâu sắc lực lượng sản xuất và cơ cấu kinh tế. |
c) | Sai | "Tự động hóa và máy tính" là đặc trưng cốt lõi của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (cuối thế kỷ XX), không phải của lần thứ nhất (máy hơi nước, cơ khí hóa) hay lần thứ hai (điện khí hóa, động cơ đốt trong). |
d) | Sai | Mặc dù giúp tăng vọt sản lượng công nghiệp, các cuộc cách mạng công nghiệp này đồng thời làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản, dẫn đến các cuộc đấu tranh giai cấp gay gắt. Đồng thời, sự phát triển tự do của kinh tế tư bản chủ nghĩa cũng làm bùng nổ các cuộc khủng hoảng kinh tế chu kỳ (như khủng hoảng thừa), chứ không thể giải quyết triệt để mâu thuẫn hay ngăn ngừa khủng hoảng. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicagô, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và thật sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới.”
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900-2020), NXB Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 81)
Vào những năm đầu thế kỉ XX, khoảng gần 50% dân số các nước tư bản phương Tây đã sống trong các đô thị.
Sự xuất hiện của các tòa nhà chọc trời tại Mĩ vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX phản ánh sự phát triển kiến trúc và là biểu tượng cho sự phồn vinh của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Sự thay đổi hoàn toàn bộ mặt của các nước tư bản phương Tây đầu thế kỉ XX là kết quả duy nhất đến từ sự gia tăng dân số tự nhiên.
Sự hình thành xã hội công nghiệp và ưu thế vượt trội của các nước tư bản phương Tây đầu thế kỉ XX đã tạo điều kiện thuận lợi giúp các quốc gia châu Á và châu Phi nhanh chóng thu hẹp khoảng cách phát triển.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị." |
b) | Đúng | Tư liệu ghi rõ "Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu", đồng thời nêu dẫn chứng về việc xây dựng tòa nhà ở Chicago (1885) và New York (1913). |
c) | Sai | Tư liệu khẳng định sự biến đổi bộ mặt các nước tư bản là kết quả tác động tổng hợp của nhiều yếu tố: "Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc...". Từ "duy nhất" trong mệnh đề làm sai lệch bản chất vấn đề, vì công nghiệp hóa mới là động lực then chốt thúc đẩy đô thị hóa. |
d) | Sai | Ưu thế và sức mạnh vượt trội của xã hội công nghiệp phương Tây không giúp các nước châu Á, châu Phi thu hẹp khoảng cách, mà ngược lại càng làm khoét sâu sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các khu vực. Sức mạnh này thúc đẩy các nước đế quốc tư bản gia tăng xâm lược, biến các nước phương Đông thành thuộc địa và thị trường tiêu thụ. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.
(Lưu Tộ Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640-1900), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108)
Tính đến năm 1800, toàn nước Anh đã đưa vào hoạt động 321 cỗ máy hơi nước với tổng công suất đạt 5210 mã lực.
Động cơ hơi nước đã khắc phục được sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý - những hạn chế vốn có của sức gió và sức nước.
Ngành dệt len nỉ và dệt vải là những lĩnh vực duy nhất ứng dụng thành công động cơ hơi nước trong nền sản xuất của nước Anh ở cuối thế kỉ XVIII.
Việc gia tăng nhanh chóng số lượng và công suất động cơ hơi nước trong đầu thế kỉ XIX đã giúp nước Anh nhanh chóng hoàn thành cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực." |
b) | Đúng | Tư liệu chỉ ra động cơ hơi nước có công suất lớn hơn cối xay gió hay guồng nước, "đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu". Điều này thể hiện tính ưu việt của máy hơi nước khi không bị ràng buộc bởi thời tiết hay nguồn nước, giúp việc xây dựng nhà máy linh hoạt hơn. |
c) | Sai | Từ "duy nhất" trong mệnh đề là sai. Tư liệu cho thấy động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi ở nhiều ngành sản xuất quan trọng khác như "xưởng nấu sắt" (chạy máy bơm hơi cho lò cao) và "mỏ than đá" (bơm hút nước từ hầm lò). |
d) | Sai | Động cơ hơi nước do James Watt cải tiến là thành tựu cốt lõi của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (khởi đầu từ ngành công nghiệp nhẹ rồi sang công nghiệp nặng ở Anh), không phải là Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (vốn gắn liền với điện năng, động cơ đốt trong và hóa chất từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX). |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.
(Ph. Ăng-ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sử học, Hà Nội, 1962, tr.20)
Theo Ph. Ăng-ghen, cái roi hay sức mạnh thô bạo là công cụ giáo dục duy nhất mà giai cấp tư sản áp dụng đối với người công nhân.
Đoạn tư liệu phản ánh sự áp bức hà khắc của giai cấp tư sản đã đẩy mối quan hệ giữa tư sản và vô sản trở thành mối quan hệ đối kháng giai cấp gay gắt.
Lòng căm thù sôi sục đối với giai cấp tư sản cầm quyền là nguyên nhân chính tước đoạt hoàn toàn ý thức và tình cảm con người của giai cấp công nhân.
Tình cảnh bị đối xử bóc lột khốn cùng được mô tả trong tư liệu đã thúc đẩy giai cấp công nhân Anh nhanh chóng từ bỏ con đường đấu tranh để chuyển sang hòa giải với giai cấp tư sản.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo." |
b) | Đúng | Việc tư sản dùng bạo lực, pháp luật hà khắc và coi công nhân "như súc vật" đã làm bộc lộ bản chất bóc lột bất công của chủ nghĩa tư bản, dẫn đến sự tích tụ lòng căm thù và hình thành mâu thuẫn đối kháng không thể dung hòa giữa hai giai cấp. |
c) | Sai | Mệnh đề nêu ngược với tinh thần tư liệu. Ph. Ăng-ghen khẳng định chính "nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn khích không gì tắt được" mà người công nhân mới giữ được ý thức và tình cảm của con người, không bị biến thành "súc vật". |
d) | Sai | Tình cảnh bị áp bức tàn bạo là động lực thúc đẩy giai cấp công nhân nổi dậy đấu tranh quyết liệt (như phong trào Hiến chương ở Anh, đập phá máy móc, đình công...), chứ không phải để "từ bỏ đấu tranh" hay "hòa giải". Sự phát triển của phong trào đấu tranh này cũng là tiền đề thực tiễn quan trọng cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học do Mác và Ăng-ghen sáng lập. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Năm 1908, Công ty Pho ở Mĩ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ra nhiều nước Âu-Mỹ. Bên cạnh đó, sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỉ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải. Năm 1914, Hen-ri Pho sản xuất hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong, đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn.
Năm 1914, việc Hen-ri Pho sản xuất hàng loạt ô tô mẫu T với động cơ đốt trong đã đánh dấu sự xuất hiện của phương thức sản xuất dây chuyền quy mô lớn.
Sự ra đời của xe ô tô mẫu T và máy bay vào đầu thế kỉ XX đánh dấu bước phát triển đột phá, làm thay đổi căn bản lĩnh vực giao thông vận tải.
Xe ô tô mẫu T của Công ty Pho ra đời năm 1908 được vận hành bằng động cơ hơi nước cải tiến nên nhanh chóng phổ biến ra nhiều nước Âu - Mĩ.
Việc áp dụng dây chuyền sản xuất hàng loạt quy mô lớn trong ngành công nghiệp ô tô ở Mĩ đã giúp triệt tiêu hoàn toàn sự cạnh tranh tư bản và ngăn ngừa rủi ro khủng hoảng thừa.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Năm 1914, Hen-ri Pho sản xuất hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong, đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn." |
b) | Đúng | Sự xuất hiện của ô tô dùng động cơ đốt trong và máy bay vào đầu thế kỉ XX đại diện cho thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai, mở ra kỉ nguyên di chuyển mới với tốc độ và năng suất vượt trội, tạo nên cuộc cách mạng trong giao thông vận tải. |
c) | Sai | Tư liệu nêu rõ ô tô mẫu T sử dụng "động cơ đốt trong", không phải "động cơ hơi nước". Động cơ đốt trong là thành tựu cốt lõi của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai, khắc phục sự cồng kềnh của máy hơi nước ở thời kỳ trước. |
d) | Sai | Áp dụng dây chuyền sản xuất hàng loạt (mô hình Fordism) giúp tăng năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm, nhưng đồng thời làm gia tăng sự tích tụ tư bản và cạnh tranh gay gắt giữa các tập đoàn. Năng suất tăng vọt vượt quá sức mua của thị trường còn là một trong những nguyên nhân dẫn tới các cuộc khủng hoảng kinh tế thừa (tiêu biểu là đại khủng hoảng 1929 - 1933), chứ không thể "triệt tiêu cạnh tranh" hay "ngăn ngừa khủng hoảng". |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Lịch sử

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















