33 câu Trắc nghiệm Đại số và Giải tích 11 Bài 1 (Có đáp án ): Giới hạn của dãy số
33 câu hỏi
Dãy số nào sau đây có giới hạn khác 0?
1/n
(n+1)/n
- Cách 1:
Đáp án C
- Cách 2 (phương pháp loại trừ): Từ các định lí ta thấy:
Các dãy ở phương án A,B đều bằng 0, do đó loại phương án A,B
Do đó loại phương án D. Chọn đáp án C
Dãy số nào sau đây có giới hạn bằng 0?
- Cách 1: Dãy (1/3)n có giới hạn 0 vì |q| < 1 thì lim= 0. Đáp án là D
- Cách 2: Các dãy ở các phương án A,B,C đều có dạng lim nhưng |q| > 1 nên không có giới hạn 0, do đó loại phương án A,B,C.
Chọn đáp án D
lim((3-4n)/5n) có giá trị bằng:
3/5
-3/5
4/5
-4/5
- Cách 1: Chia tử và mẫu của phân tử cho n (n là luỹ thừa bậc cao nhất của n trong tử và mẫu của phân thức), ta được :
Đáp án là D
- Cách 2: Sử dụng nhận xét:
khi tính lim un ta thường chia tử và mẫu của phân thức cho (là luỹ thừa bậc cao nhất của n trong tử và mẫu của phân thức), từ đó được kết quả:
Nếu m < p thì lim un =0.
Nếu m =p thì lim un=am/bp
Nếu m > p thì lim un= +∞ nếu am.bp > 0; lim un= -∞ nếu am.bp < 0
Vì tử và mẫu của phân thức đã cho đều có bậc 1 nên kết quả
do đó chọn đáp án là D
bằng
0
+∞
3/4
2/7
- Cách 1: Sử dụng nhận xét trên, vì bậc của tử thức nhỏ hơn bậc của mẫu thức nên kết quả :
![]()
Đáp án là A
- Cách 2: Chia tử và mẫu của phân thức cho n4(n4 là luỹ thừa bậc cao nhất
của n trong tử và mẫu của phân thức ta được
Đáp án A
0
+∞
3/4
2/7
- Cách 1: Sử dụng nhận xét trên, vì bậc của tử thức lớn hơn bậc của mẫu thức, hệ số luỹ thừa bậc cao nhất của n cả tử và mẫu là số dương nên kết quả :
![]()
Đáp án là B
- Cách 2: Chia tử và mẫu của phân thức cho n4(n4 là luỹ thừa bậc cao nhất của n trong tử và mẫu của phân thức) ta được:
Đáp án B
Dãy số nào sau đây có giới hạn bằng 1/5?
có giá trị bằng
0
1
2/3
5/3
có giá trị bằng
1
2
4
+∞
Chia cả tử thức và mẫu thức cho

Đáp án A
bằng
0
1/4
1/2
+∞
Đáp án là B
bằng:
2/5
1/5
0
1
Chia cả tử thức mẫu thức cho n , ta có:

![]()
Đáp án D
bằng:
-3
0
-∞
+∞
Ta có:

Đáp án C
bằng
-∞
0
2
+∞
Ta có:

Đáp án D
Dãy số nào sau đây có giới hạn là +∞?
Chỉ có dãy un=4n2-3n có giới hạn là +∞, các dãy còn lại đều có giới hạn là -∞.
Thật vậy, ta có:
Vì
Đáp án C
Nếu bằng số nào sau đây?
L+9
L+3
Vì limun=L nên lim(un+9)=L+9
Do đó:
Đáp án là C
bằng:
0
1
2
+∞
- Cách 1:
Đáp án là B
- Cách 2: Thực chất có thể coi bậc cao nhất của tử thức và mẫu thức là 1, do đó chỉ cần để ý hệ số bậc 1 của tử thức là √4, của mẫu thức là 2, từ đó tính được kết quả bằng 1. Đáp án B
bằng:
+∞
4
2
-1
bằng:
5/7
5/2
1
+∞
Tổng của cấp số nhân vô hạn :
1
1/3
-1/3
(-2)/3
Cho số thập phân vô hạn tuần hoàn (chu kỳ ) , a được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản , trong đó m, n là các số nguyên dương. Tìm tổng m + n.
104
312
38
114
Dãy nào sau đây có giưới hạn bằng 0?
Chọn A
Vì , do đó
Dãy nào sau đây không có giới hạn?
Chọn B
Do đó, dãy số này không có giới hạn.
Dãy nào sau đây có giới hạn bằng 0?
Chọn B
bằng:
(-1)/5
(-1)/6
-1
0
Chọn D
Vì mà
Do đó
bằng:
0
+∞
3/4
4/7
Chọn C
Dãy số nào sau đây có giới hạn bằng 0?
Chọn D
Cách 1: Để giới hạn bằng 0 thì bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nên chỉ có phương án D thỏa mãn
Cách 2: Xét phương án D:
Trong các giới hạn sau đây giới hạn nào bằng -1?
Chọn D
Để giới hạn là 1 số thực thì bậc của tử và mẫu phải bằng nhau nên loại phương án A và C.
Xét phương án D.
Trong các giới hạn sau đây giới hạn nào là +∞?
Chọn C
Xét phương án C:
bằng:
+∞
10000
5000
1
Chọn C
bằng:
0
Chọn A
( Chia cả tử và mẫu cho n )
bằng:
4
2
0
Chọn B
bằng:
-∞
-4
5
+∞
Chọn A
Dãy số nào sau đây có giới hạn là +∞?
Chọn C
Xét phương án C:
Dãy nào sau đây có giới hạn là -∞?
Chọn B






