33 bài tập Bất đẳng thức và bất phương trình bậc nhất có lời giải
Đề thi

33 bài tập Bất đẳng thức và bất phương trình bậc nhất có lời giải

A
Admin
ToánÔn vào 1060 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \[m > n\] với \[m\], \[n\]bất kỳ, chọn câu đúng.

\[m - 3 > n - 3\].

\[m + 3 < n + 3\].

\[m - 2 < n - 2\].

\[n + 2 > m + 2\].

Xem đáp án

Chọn A
Vì \[m > n\]“cộng vào hai vế của bất đẳng thức với cùng một số \[ - 3\]” ta được:
\[m - 3 > n - 3\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \[a > b\]. Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau? \[\left( I \right)\]:\[a - 1 > b - 1\]  \[\left( {II} \right)\]:\[a - 1 > b\]  \[\left( {III} \right)\]:\[a + 2 > b + 1\]

\[1\].

\[2\].

\[3\].

\[0\].

Xem đáp án

Chọn B
+ Vì \[a > b\], cộng hai vế của bất đẳng thức với \[ - 1\] ta được: \[a - 1 > b - 1\]⇒ \[\left( I \right)\] đúng.
+ Vì \[a - 1 > b - 1\] (cmt) mà \[b - 1 < b\] nên ta chưa đủ dữ kiện để nói rằng \[a - 1 > b\]⇒ \[\left( {II} \right)\] sai.
+ Vì \[a > b\], cộng hai vế của bất đẳng thức với \[2\] ta được: \[a + 2 > b + 2\] mà
\[b + 2 > b + 1\]nên \[a + 2 > b + 1\] ⇒ \[\left( {III} \right)\] đúng.
Do đó có \[2\] khẳng định đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x + 5 \ge y + 5\], so sánh \[x\]\[y\]. Chọn đáp án sai

\[x = y\].

\[x \ge y\].

\[x > y\].

\[x < y\].

Xem đáp án

Chọn D
Cộng hai vế của bất đẳng thức \[x - 5 \le y - 5\] với \[5\] ta được:\[x - 5 + 5 \le y - 5 + 5\] \[ \Rightarrow x \le y\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a > 1 > b\], chọn khẳng định không đúng.

\[a - 1 > 0\].

\[a - b < 0\].

\[1 - b > 0\].

\[b - a < 0\].

Xem đáp án

Chọn B
Từ \[a > b\], cộng \[ - b\] vào hai vế ta được \[a - b > b - b\], tức là \[a - b > 0\].
Do đó D đúng, B sai.
Ngoài ra A, C đúng vì:
Cộng cả hai vế của bất đẳng thức với (-1) ta được:
\[a + \left( { - 1} \right) > 1 + \left( { - 1} \right)\] hay \[a - 1 > 0\].
Cộng cả hai vế của bất đẳng thức \[1 > b\] với \[ - b\] ta được:
\[1 + \left( { - b} \right) > b + \left( { - b} \right)\] hay \[1 - b > 0\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a > b\]\[c > 0\], chọn kết luận đúng

\[ac > bc\].

\[bc \ge ac\].

\[ac \le bc\].

\[bc > ac\].

Xem đáp án

Chọn A
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương, ta được một bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
Từ đó với \[a > b\] và \[c > 0\] thì \[ac > bc\] nên A đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn câu đúng. Nếu \[a > b\]thì

\[2a \le 2b\].

\[3b < 3a\].

\[4b > 4a\].

\[3\left( {a - 1} \right) \le 3\left( {b - 1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B
+ Với \[a > b\], nhân cả hai vế của bất đẳng thức với \[ - 3\] ta được:\[ - 3a < - 3b\].
Tiếp tục cộng hai vế của bất đẳng thức với \[1\] ta được: \[ - 3a + 1 < - 3b + 1\] nên A sai.
+ Vì \[a > b\] và \[ - 3 < 0\] nên \[ - 3a < - 3b\] nên B đúng.
+ Vì \[a > b\] và \[3 > 0\]nên \[3a > 3b\] nên C sai.
+ Vì \[a > b\]\[ \Leftrightarrow a - 1 > b - 1 \Leftrightarrow 3\left( {a - 1} \right) > 3\left( {b - 1} \right)\] nên D sai

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a + 1 \le b + 2\]. So sánh \[2\] số \[2a + 2\]\[2b + 4\]. Khẳng định nào dưới đây là đúng

\[2a + 2 > 2b + 4\].

\[2a + 2 < 2b + 4\].

\[2a + 2 \ge 2b + 4\].

\[2a + 2 \le 2b + 4\].

Xem đáp án

Chọn D
Vì \[a + 1 \le b + 2 \Leftrightarrow 2\left( {a + 1} \right) \le 2\left( {b + 2} \right) \Leftrightarrow 2a + 2 \le 2b + 4\]
Nên \(D\) đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[ - 3x - 1 < - 3y - 1\]. So sánh \[x\]\[y\]. Đáp án nào sau đây là đúng

\[x < y\].

\[x > y\].

\[x = y\].

\[x \le y\].

Xem đáp án

Chọn B
Theo đề bài ta có:
\( - 3x - 1 < - 3y - 1\)
\( \Rightarrow - 3x - 1 + 1 < - 3y - 1 + 1\)
\( \Rightarrow - 3x < - 3y\)
\( \Rightarrow - 3x\left( { - \frac{1}{3}} \right) > - 3y\left( { - \frac{1}{3}} \right)\)
\( \Rightarrow x > y\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh \[m\]\[n\] biết \[m + \frac{1}{2} = n\].

\[m < n\].

\[n \le m\].

\[m > n\].

\[m \ge n\].

Xem đáp án

Chọn A
Ta có: \[m + \frac{1}{2} = n\] \[ \Rightarrow m - n = - \frac{1}{2}\] \[ \Rightarrow m - n < 0\] \[ \Rightarrow m < n\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a - 3 < b\]. So sánh \[a + 10\]\[b + 13\].

\[a + 10 < b + 13\].

\[a + 10 > b + 13\].

\[a + 10 = b + 13\].

\[a + 10 \ge b + 13\].

Xem đáp án

Chọn A
Cộng cả hai vế của bất đẳng thức \[a - 3 < b\] với \[13\] ta được:
\[a - 3 < b\] \[ \Rightarrow a - 3 + 13 < b + 13\] \[ \Rightarrow a + 10 < b + 13\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn câu sai. Nếu \[a < b\]thì

\[4a + 1 < 4b + 5\].

\[7 - 2a > 4 - 2b\].

\[4a - 2 < 4b - 2\].

\[6 - 3a < 6 - 3b\].

Xem đáp án

Chọn D
+ Vì \[a < b \Leftrightarrow 4a < 4b \Leftrightarrow 4a + 1 < 4b + 1 < 4b + 5\]hay \[4a + 1 < 4b + 5\] nên A đúng.
+ Vì \[a < b \Leftrightarrow - 2a > - 2b \Leftrightarrow 7 - 2a > 7 - 2b > 4 - 2b\]hay \[7 - 2a > 4 - 2b\] nên B đúng.
+ Vì \[a < b \Leftrightarrow 4a < 4b \Leftrightarrow 4a - 2 < 4b - 2\] nên C đúng.
+ Vì \[a < b \Leftrightarrow - 3a > - 3b \Leftrightarrow 6 - 3a > 6 - 3b\] nên D sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a > b > 0\]. So sánh \[{a^2}\]\[ab\];\[{a^3}\] và \[{b^3}\].

\[{a^2} < ab\]\[{a^3} > {b^3}\].

\[{a^2} > ab\]\[{a^3} > {b^3}\].

\[{a^2} < ab\]\[{a^3} < {b^3}\].

\[{a^2} > ab\]\[{a^3} < {b^3}\].

Xem đáp án

Chọn B
* Với \[a > b > 0\] ta có:
+) \[a.a > a.b \Leftrightarrow {a^2} > ab\]
+) Ta có: \[{a^2} > ab \Rightarrow {a^2}.a > a.ab \Leftrightarrow {a^3} > {a^2}b\]
Mà \[a > b > 0 \Rightarrow ab > b.b \Leftrightarrow ab > {b^2} \Rightarrow ab.a > {b^2}.b \Rightarrow {a^2}.b > {b^3}\].
⇒ \[{a^2}b > {b^3} \Rightarrow {a^3} > {a^2}b > {b^3}\]\[ \Rightarrow {a^3} > {b^3}\]
Vậy \[{a^2} > ab\] và \[{a^3} > {b^3}\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi\[a\], \[b\], \[c\]. Khẳng định nào sau đây là đúng

\[{a^2} + {b^2} + {c^2} \le 2ab + 2bc - 2ca\].

\[{a^2} + {b^2} + {c^2} \ge 2ab + 2bc - 2ca\].

\[{a^2} + {b^2} + {c^2} > 2ab + 2bc - 2ca\].

\[{a^2} + {b^2} + {c^2} < 2ab + 2bc - 2ca\].

Xem đáp án

Chọn B
Ta có:
\[{a^2} + {b^2} + {c^2} - \left( {2ab + 2bc - 2ca} \right)\]
\[ = {a^2} + {b^2} + {c^2} - 2ab - 2bc + 2ca\]
\[ = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2a\left( { - b} \right) + 2c\left( { - b} \right) + 2ac\]
\[ = {\left[ {a + \left( { - b} \right) + c} \right]^2}\]\[ = {\left( {a - b + c} \right)^2} \ge 0\], với mọi\[a\], \[b\], \[c\].
Do đó \[{a^2} + {b^2} + {c^2} - \left( {2ab + 2bc - 2ca} \right) \ge 0\].
\[ \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} \ge 2ab + 2bc - 2ca\].
Dấu xảy ra khi \[a - b + c = 0\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi \[a\], \[b\]khẳng định nào sau đây đúng?

\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} < ab\).

\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \le ab\).

\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\).

\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} > ab\).

Xem đáp án

Xét hiệu:
\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - ab\)\( = \frac{{{a^2} + {b^2} - 2ab}}{2}\)\( = \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{2} \ge 0\) (luôn đúng).
Vậy \(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\).Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[x\], \[y\] bất kỳ. Chọn khẳng định đúng.

\[{\left( {x + y} \right)^2} \le 4xy\].

\[{\left( {x + y} \right)^2} > 4xy\].

\[{\left( {x + y} \right)^2} < 4xy\].

\[{\left( {x + y} \right)^2} \ge 4xy\].

Xem đáp án

Chọn D
Xét hiệu
\[P = {\left( {x + y} \right)^2} - 4xy = {x^2} + 2xy + {y^2} - 4xy\]\[ = {x^2} - 2xy + {y^2} = {\left( {x - y} \right)^2}\]
Mà (x - y)2 ≥ 0 với \(\forall x,y\)
Nên \[P \ge 0\];\(\forall x,y\). Suy ra \[{\left( {x + y} \right)^2} \ge 4xy\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x + y > 1\]. Chọn khẳng định đúng

\({x^2} + {y^2} > \frac{1}{2}\).

\({x^2} + {y^2} < \frac{1}{2}\).

\({x^2} + {y^2} = \frac{1}{2}\).

\({x^2} + {y^2} \le \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A
Từ \[x + y > 1\], bình phương hai vế (hai vế đều dương) được \[{x^2} + 2xy + {y^2} > 1\] \[\left( 1 \right)\]
Từ \[{\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\] suy ra \[{x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\]. \[\left( 2 \right)\]
Cộng từng vế \[\left( 1 \right)\] với \[\left( 2 \right)\] được \[2{x^2} + 2{y^2} > 1\].
Chia hai vế cho \[2\] được \[{x^2} + {y^2} > \frac{1}{2}\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi \[x > 0\]; \[y > 0\]khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau \(\left( 1 \right)\)\(\left( {x + y} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) \ge 4\)\(\left( 2 \right)\): \({x^2} + {y^3} \le 0\)\(\left( 3 \right)\): \(\left( {x + y} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) < 4\)

\(\left( 1 \right)\).

\(\left( 2 \right)\).

\(\left( 3 \right)\).

\(\left( 1 \right)\); \(\left( 2 \right)\).

Xem đáp án

Chọn A
Theo đề bài ta có:
\(\left( 1 \right)\): \[\left( {x + y} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) \ge 4\]\[ \Leftrightarrow 1 + \frac{x}{y} + \frac{y}{x} + 1 \ge 4\]\[ \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + {y^2}}}{{xy}} \ge 2\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} \ge 2xy\] (do \(x > 0,y > 0 \Rightarrow xy > 0\)).
\[ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2xy \ge 0\]\[ \Leftrightarrow {\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\] với mọi\[x\], \[y\]
Nên khẳng định \(\left( 1 \right)\) đúng
\(\left( 2 \right)\): \({x^2} + {y^3} \le 0\)
Với \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} > 0\\{y^3} > 0\end{array} \right. \Rightarrow {x^2} + {y^3} > 0\)
⇒ Khẳng định \(\left( 2 \right)\) sai.
Khẳng định \(\left( 1 \right)\) đúng ⇒ Khẳng định \(\left( 3 \right)\) sai.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng với mọi \[a\], \[b\]là các số thực dương?

\(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} < 4\).

\(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} \ge 4\).

\(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} \le 4\).

\(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} > 4\).

Xem đáp án

Chọn B
Xét \(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} - 4 = \frac{{{a^2} + 2ab + {b^2} - 4ab}}{{ab}}\)
\( = \frac{{{a^2} - 2ab + {b^2}}}{{ab}} = \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{ab}}\).
Do \[ab > 0\] và \[{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\], với mọi \[a\], \[b\] nên \(\frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{ab}} \ge 0\) hay \(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} \ge 4\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng với mọi \[a\], \[b\], \[c\]?

\[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \ge {\left( {a + b + c} \right)^2}\].

\[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \le {\left( {a + b + c} \right)^2}\].

\[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \ge {\left( {a + b + c} \right)^2}\].

\[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) < {\left( {a + b + c} \right)^2}\].

Xem đáp án

Chọn C
Xét hiệu:
\[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) - {\left( {a + b + c} \right)^2}\]
\[ = 3{a^2} + 3{b^2} + 3{c^2} - {a^2} - {b^2} - {c^2} - 2ab - 2bc - 2ac\]
\[ = 2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} - 2ab - 2bc - 2ac\]
\[ = {\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2} \ge 0\]
(vì \[{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\];\[{\left( {b - c} \right)^2} \ge 0\]; \[{\left( {c - a} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[a\], \[b\], \[c\])
Nên \[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \ge {\left( {a + b + c} \right)^2}\].
Dấu xảy ra khi \[a = b = c\].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x + y \ge 2\]. Chọn khẳng định đúng

\({x^2} + {y^2} \ge 2\).

\({x^2} + {y^2} \le 2\).

\({x^2} + {y^2} \ge 2\).

\({x^2} + {y^2} > 2\).

Xem đáp án

Chọn A
Từ \[x + y \ge 2\], bình phương hai vế (hai vế đều dương) được:
\[{x^2} + 2xy + {y^2} \ge 4\] \[\left( 1 \right)\]
Từ \[{\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\] suy ra \[{x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\] \[\left( 2 \right)\].
Cộng từng vế \[\left( 1 \right)\] với \[\left( 2 \right)\] được:\[2{x^2} + 2{y^2} \ge 4\].
Chia cả hai vế cho \(2\) ta được: \[{x^2} + {y^2} \ge 2\].
Dấu xảy ra khi: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\{\left( {x - y} \right)^2} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\x = y\end{array} \right. \Leftrightarrow x = y = 1\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bất phương trình sau, đâu là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

\[5x + 7 < 0\].

\[0x + 6 > 0\].

\[{x^2} - 2x > 0\].

\[x - 10 = 3\].

Xem đáp án

Chọn A
Dựa vào định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn ta có :
Đáp án A là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Đáp án B không phải bất phương trình bậc nhất một ẩn vì \[a = 0\].
Đáp án C không phải là bất phương trình bậc nhất vì có \[{x^2}\].
Đáp án D không phải bất phương trình vì đây là phương trình bậc nhất một ẩn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \[x = 2\] là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\[7 - x < 2x\].

\[2x + 3 > 9\].

\[ - 4x \ge x + 5\].

\[5 - x > 6x - 12\].

Xem đáp án

Chọn D
Thay \[x = 2\] vào từng phương trình:
Đáp án A : \[7 - 2 < 2.2\] hay \[5 < 4\] vô lý. Loại đáp án A.
Đáp án B : \[2.2 + 3 > 9\] hay \[7 > 9\] vô lý. Loại đáp án B.
Đáp án C : \[ - 4.2 \ge 2 + 5\] hay \[ - 8 > 7\] vô lý. Loại đáp án C.
Đáp án D : \[5 - 2 > 6.2 - 12\] hay \[3 > 0\]luôn đúng. Chọn đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \[7\left( {3x + 5} \right) > 0\]

\[x > \frac{3}{5}\].

\[x \le - \frac{5}{3}\].

\[x \ge - \frac{5}{3}\].

\[x > - \frac{5}{3}\].

Xem đáp án

Chọn D
Vì \[7 > 0\] nên \[7\left( {3x + 5} \right) \ge 3 \Leftrightarrow 3x > - 5 \Leftrightarrow x > - \frac{5}{3}\] nên đáp án cần chọn là D.
Chú ý : Chuyển vế phải đổi dấu, chia cho một số dương thì bất phương trình không đổi chiều.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của m thì bất phương trình \[m\] thì bất phương trình \[m\left( {2x + 1} \right) < 8\] là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

\[m \ne 1\].

\[m \ne - \frac{1}{3}\].

\[m \ne 0\].

\[m \ne 8\].

Xem đáp án

Chọn C
Ta có : \[m\left( {2x + 1} \right) < 8\] được biến đổi thành \[2mx + m - 8 < 0\].
Vậy để bất phương trình \[m\left( {2x + 1} \right) < 8\] là bất phương trình bậc nhất 1 ẩn thì\[2mx + m - 8 < 0\]là bất phương trình bậc nhất 1 ẩn.
Theo định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn thì \[a \ne 0\] hay \[2m \ne 0\] nên\[m \ne 0\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \[3x + 7 > x + 9\]

\[x > 1\].

\[x > - 1\].

\[x = 1\].

\[x < 1\].

Xem đáp án

Chọn A
\[3x + 7 > x + 9\] chuyển vế ta được \[3x - x > 9 - 7\] hay \[2x > 2\] vậy \[x > 1\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x > 1\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình \[{\left( {x - 2} \right)^2} - {x^2} - 8x + 3 \ge 0\].

\[x = - 2\].

\[x = 0\].

\[x = - 1\].

\[x \le - \frac{7}{{12}}\].

Xem đáp án

Chọn C
\[{\left( {x - 2} \right)^2} - {x^2} - 8x + 3 \ge 0\]
\[{x^2} - 4x + 4 - {x^2} - 8x + 3 \ge 0\]
\[ - 12x + 7 \ge 0\]
\[x \le \frac{{ - 7}}{{12}}\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x \le \frac{{ - 7}}{{12}}\]
Nên số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là \[x = - 1\]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình \[x\left( {5x + 1} \right) + 4\left( {x + 3} \right) \ge 5{x^2}\]

\[x = - 3\].

\[x = 0\].

\[x = - 1\].

\[x = - 2\].

Xem đáp án

Chọn D
\[x\left( {5x + 1} \right) + 4\left( {x + 3} \right) \ge 5{x^2}\]
\[5{x^2} + x + 4x + 12 \ge 5{x^2}\]
\[5x \ge - 12\]
\[x \ge \frac{{ - 12}}{5}\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là\[x \ge \frac{{ - 12}}{5}\].
Số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là \[x = - 2\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \[\frac{{3x + 5}}{2} - 1 \le \frac{{x + 2}}{3} + x\] có nghiệm là

Vô nghiệm.

\[x \ge 4,11\].

Vô số nghiệm.

\[x \le - 5\].

Xem đáp án

Chọn D
Ta có: \[\frac{{3x + 5}}{2} - 1 \le \frac{{x + 2}}{3} + x\]
\[\frac{{3\left( {3x + 5} \right)}}{6} - \frac{6}{6} \le \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{6} + \frac{{6x}}{6}\]
\[3\left( {3x + 5} \right) - 6 \le 2\left( {x + 2} \right) + 6x\]
\[9x + 15 - 6 \le 2x + 4 + 6x\]
\[9x - 2x - 6x \le 4 - 15 + 6\]
\[x \le - 5\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x \le - 5\].

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \[2\left( {x - 1} \right) - x > 3\left( {x - 1} \right) - 2x - 5\] có nghiệm là

Vô số nghiệm.

\[x < 3,24\].

\[x > 2,12\].

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Chọn A
\[2\left( {x - 1} \right) - x > 3\left( {x - 1} \right) - 2x - 5\]
\[2x - 2 - x > 3x - 3 - 2x - 5\]
\[x - 2 > x - 8\]
\[ - 2 > - 8\] (luôn đúng). Vậy bất phương trình trên có vô số nghiệm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \[\frac{{x - 3}}{{x + 4}} < 0\]

\[x > 4\].

\[ - 4 < x < 3\].

\[x < 3\].

\[x \ne - 4\].

Xem đáp án

Chọn B
Xét : \[\frac{{x - 3}}{{x + 4}} < 0\]
Trường hợp 1 : \[x - 3 < 0\] và \[x + 4 > 0\] hay \[x < 3\] và \[x > - 4\], kết hợp lại ta được \[ - 4 < x < 3.\]
Trường hợp 2: \[x - 3 > 0\] và \[x + 4 < 0\] hay \[x > 3\] và \[x < - 4\], Bất phương trình vô nghiệm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của \[x\] để biểu thức \[A = \frac{{5 - 2x}}{{{x^2} + 4}}\].

\[x < \frac{5}{2}\].

\[x > \frac{5}{2}\].

\[x = \frac{5}{2}\].

\[x > 2\].

Xem đáp án

Chọn A
Xét \[A = \frac{{5 - 2x}}{{{x^2} + 4}}\]
\[A\] có giá trị dương hay A\[ > 0\]
Ta có : \[{x^2} \ge 0 \]\[\forall x\] suy ra \[{x^2} + 4 > 0\]\[\forall x\]\[ \Rightarrow A > 0\] hay \[5 - 2x > 0\]\[ \Leftrightarrow x < \frac{5}{2}\]
Vậy với \[x < \frac{5}{2}\] thì \[A\] có giá trị dương.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \[\frac{{x + 4}}{{x + 1}} + \frac{x}{{x - 1}} < \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 1}}\] là:

\[x < - 1\].

\[x < 1\].

\[x > 1\].

\[x > - 1\].

Xem đáp án

Chọn A
\[\frac{{x + 4}}{{x + 1}} + \frac{x}{{x - 1}} < \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 1}}\]
\[\frac{{x + 4}}{{x + 1}} + \frac{x}{{x - 1}} < \frac{{2{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\] \[\left( * \right)\]
Điều kiện\[\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ne 0\\x + 1 \ne 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\x \ne - 1\end{array} \right.\]. Quy đồng ta được
\(\frac{{(x + 4)(x - 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}} + \frac{{x(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}} < \frac{{2{x^2}}}{{(x - 1)(x + 1)}}\)
\[\frac{{{x^2} + 3x - 4 + {x^2} + x - 2{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} < 0\]
\[\frac{{4x - 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} < 0\]
\[\frac{{4\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} < 0\]
\[\frac{4}{{\left( {x + 1} \right)}} < 0\] mà \[4 > 0\] nên \[x + 1 < 0\]\[ \Leftrightarrow \]\[x < - 1\]
Kết hợp với điều kiện ta có bất phương trình có nghiệm \[x < - 1\].

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của các bất phương trình \[{x^2} + 2(x - 3) - 1 > x\left( {x + 5} \right) + 5\]\[\frac{2}{3} - \frac{{3x - 6}}{2} > \frac{{1 + 3x}}{6}\] lần lượt là

\[x > - 4;x > \frac{7}{4}\].

\[x < - 4;x < \frac{7}{4}\].

\[x > - 4;x < \frac{7}{4}\].

\[x < - 4;x > \frac{7}{4}\].

Xem đáp án

Chọn C
\[{x^2} + 2(x - 3) - 1 > x(x + 5) + 5\]
\[{x^2} + 2x - 6 - 1 > {x^2} + 5x + 5\]
\[{x^2} + 2x - {x^2} - 5x > 5 + 6 + 1\]
\[ - 3x > 12\]
\[x < - 4\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là: \[x < - 4\].
\[\frac{2}{3} - \frac{{3x - 6}}{2} > \frac{{1 + 3x}}{6}\]
\[2.2 - 3(3x - 6) > 1 + 3x\]
\[4 - 9x + 18 > 1 + 3x\]
\[12x < 21\] vậy \[x < \frac{7}{4}\]. KL: Nghiệm của bất phương trình là: \[x < \frac{7}{4}\]