33 bài tập Bất đẳng thức và bất phương trình bậc nhất có lời giải
33 câu hỏi
Biết rằng \[m > n\] với \[m\], \[n\]bất kỳ, chọn câu đúng.
\[m - 3 > n - 3\].
\[m + 3 < n + 3\].
\[m - 2 < n - 2\].
\[n + 2 > m + 2\].
Chọn A
Vì \[m > n\]“cộng vào hai vế của bất đẳng thức với cùng một số \[ - 3\]” ta được:
\[m - 3 > n - 3\].
Cho biết \[a > b\]. Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau? \[\left( I \right)\]:\[a - 1 > b - 1\] \[\left( {II} \right)\]:\[a - 1 > b\] \[\left( {III} \right)\]:\[a + 2 > b + 1\]
\[1\].
\[2\].
\[3\].
\[0\].
Chọn B
+ Vì \[a > b\], cộng hai vế của bất đẳng thức với \[ - 1\] ta được: \[a - 1 > b - 1\]⇒ \[\left( I \right)\] đúng.
+ Vì \[a - 1 > b - 1\] (cmt) mà \[b - 1 < b\] nên ta chưa đủ dữ kiện để nói rằng \[a - 1 > b\]⇒ \[\left( {II} \right)\] sai.
+ Vì \[a > b\], cộng hai vế của bất đẳng thức với \[2\] ta được: \[a + 2 > b + 2\] mà
\[b + 2 > b + 1\]nên \[a + 2 > b + 1\] ⇒ \[\left( {III} \right)\] đúng.
Do đó có \[2\] khẳng định đúng.
Cho \[x + 5 \ge y + 5\], so sánh \[x\] và \[y\]. Chọn đáp án sai
\[x = y\].
\[x \ge y\].
\[x > y\].
\[x < y\].
Chọn D
Cộng hai vế của bất đẳng thức \[x - 5 \le y - 5\] với \[5\] ta được:\[x - 5 + 5 \le y - 5 + 5\] \[ \Rightarrow x \le y\]
Cho \[a > 1 > b\], chọn khẳng định không đúng.
\[a - 1 > 0\].
\[a - b < 0\].
\[1 - b > 0\].
\[b - a < 0\].
Chọn B
Từ \[a > b\], cộng \[ - b\] vào hai vế ta được \[a - b > b - b\], tức là \[a - b > 0\].
Do đó D đúng, B sai.
Ngoài ra A, C đúng vì:
Cộng cả hai vế của bất đẳng thức với (-1) ta được:
\[a + \left( { - 1} \right) > 1 + \left( { - 1} \right)\] hay \[a - 1 > 0\].
Cộng cả hai vế của bất đẳng thức \[1 > b\] với \[ - b\] ta được:
\[1 + \left( { - b} \right) > b + \left( { - b} \right)\] hay \[1 - b > 0\].
Cho \[a > b\]và \[c > 0\], chọn kết luận đúng
\[ac > bc\].
\[bc \ge ac\].
\[ac \le bc\].
\[bc > ac\].
Chọn A
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương, ta được một bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
Từ đó với \[a > b\] và \[c > 0\] thì \[ac > bc\] nên A đúng.
Hãy chọn câu đúng. Nếu \[a > b\]thì
\[2a \le 2b\].
\[3b < 3a\].
\[4b > 4a\].
\[3\left( {a - 1} \right) \le 3\left( {b - 1} \right)\].
Chọn B
+ Với \[a > b\], nhân cả hai vế của bất đẳng thức với \[ - 3\] ta được:\[ - 3a < - 3b\].
Tiếp tục cộng hai vế của bất đẳng thức với \[1\] ta được: \[ - 3a + 1 < - 3b + 1\] nên A sai.
+ Vì \[a > b\] và \[ - 3 < 0\] nên \[ - 3a < - 3b\] nên B đúng.
+ Vì \[a > b\] và \[3 > 0\]nên \[3a > 3b\] nên C sai.
+ Vì \[a > b\]\[ \Leftrightarrow a - 1 > b - 1 \Leftrightarrow 3\left( {a - 1} \right) > 3\left( {b - 1} \right)\] nên D sai
Cho \[a + 1 \le b + 2\]. So sánh \[2\] số \[2a + 2\]và \[2b + 4\]. Khẳng định nào dưới đây là đúng
\[2a + 2 > 2b + 4\].
\[2a + 2 < 2b + 4\].
\[2a + 2 \ge 2b + 4\].
\[2a + 2 \le 2b + 4\].
Chọn D
Vì \[a + 1 \le b + 2 \Leftrightarrow 2\left( {a + 1} \right) \le 2\left( {b + 2} \right) \Leftrightarrow 2a + 2 \le 2b + 4\]
Nên \(D\) đúng.
Cho \[ - 3x - 1 < - 3y - 1\]. So sánh \[x\]và \[y\]. Đáp án nào sau đây là đúng
\[x < y\].
\[x > y\].
\[x = y\].
\[x \le y\].
Chọn B
Theo đề bài ta có:
\( - 3x - 1 < - 3y - 1\)
\( \Rightarrow - 3x - 1 + 1 < - 3y - 1 + 1\)
\( \Rightarrow - 3x < - 3y\)
\( \Rightarrow - 3x\left( { - \frac{1}{3}} \right) > - 3y\left( { - \frac{1}{3}} \right)\)
\( \Rightarrow x > y\)
So sánh \[m\] và \[n\] biết \[m + \frac{1}{2} = n\].
\[m < n\].
\[n \le m\].
\[m > n\].
\[m \ge n\].
Chọn A
Ta có: \[m + \frac{1}{2} = n\] \[ \Rightarrow m - n = - \frac{1}{2}\] \[ \Rightarrow m - n < 0\] \[ \Rightarrow m < n\].
Cho \[a - 3 < b\]. So sánh \[a + 10\] và \[b + 13\].
\[a + 10 < b + 13\].
\[a + 10 > b + 13\].
\[a + 10 = b + 13\].
\[a + 10 \ge b + 13\].
Chọn A
Cộng cả hai vế của bất đẳng thức \[a - 3 < b\] với \[13\] ta được:
\[a - 3 < b\] \[ \Rightarrow a - 3 + 13 < b + 13\] \[ \Rightarrow a + 10 < b + 13\].
Hãy chọn câu sai. Nếu \[a < b\]thì
\[4a + 1 < 4b + 5\].
\[7 - 2a > 4 - 2b\].
\[4a - 2 < 4b - 2\].
\[6 - 3a < 6 - 3b\].
Chọn D
+ Vì \[a < b \Leftrightarrow 4a < 4b \Leftrightarrow 4a + 1 < 4b + 1 < 4b + 5\]hay \[4a + 1 < 4b + 5\] nên A đúng.
+ Vì \[a < b \Leftrightarrow - 2a > - 2b \Leftrightarrow 7 - 2a > 7 - 2b > 4 - 2b\]hay \[7 - 2a > 4 - 2b\] nên B đúng.
+ Vì \[a < b \Leftrightarrow 4a < 4b \Leftrightarrow 4a - 2 < 4b - 2\] nên C đúng.
+ Vì \[a < b \Leftrightarrow - 3a > - 3b \Leftrightarrow 6 - 3a > 6 - 3b\] nên D sai.
Cho \[a > b > 0\]. So sánh \[{a^2}\] và \[ab\];\[{a^3}\] và \[{b^3}\].
\[{a^2} < ab\]và\[{a^3} > {b^3}\].
\[{a^2} > ab\]và \[{a^3} > {b^3}\].
\[{a^2} < ab\]và \[{a^3} < {b^3}\].
\[{a^2} > ab\]và\[{a^3} < {b^3}\].
Chọn B
* Với \[a > b > 0\] ta có:
+) \[a.a > a.b \Leftrightarrow {a^2} > ab\]
+) Ta có: \[{a^2} > ab \Rightarrow {a^2}.a > a.ab \Leftrightarrow {a^3} > {a^2}b\]
Mà \[a > b > 0 \Rightarrow ab > b.b \Leftrightarrow ab > {b^2} \Rightarrow ab.a > {b^2}.b \Rightarrow {a^2}.b > {b^3}\].
⇒ \[{a^2}b > {b^3} \Rightarrow {a^3} > {a^2}b > {b^3}\]\[ \Rightarrow {a^3} > {b^3}\]
Vậy \[{a^2} > ab\] và \[{a^3} > {b^3}\].
Với mọi\[a\], \[b\], \[c\]. Khẳng định nào sau đây là đúng
\[{a^2} + {b^2} + {c^2} \le 2ab + 2bc - 2ca\].
\[{a^2} + {b^2} + {c^2} \ge 2ab + 2bc - 2ca\].
\[{a^2} + {b^2} + {c^2} > 2ab + 2bc - 2ca\].
\[{a^2} + {b^2} + {c^2} < 2ab + 2bc - 2ca\].
Chọn B
Ta có:
\[{a^2} + {b^2} + {c^2} - \left( {2ab + 2bc - 2ca} \right)\]
\[ = {a^2} + {b^2} + {c^2} - 2ab - 2bc + 2ca\]
\[ = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2a\left( { - b} \right) + 2c\left( { - b} \right) + 2ac\]
\[ = {\left[ {a + \left( { - b} \right) + c} \right]^2}\]\[ = {\left( {a - b + c} \right)^2} \ge 0\], với mọi\[a\], \[b\], \[c\].
Do đó \[{a^2} + {b^2} + {c^2} - \left( {2ab + 2bc - 2ca} \right) \ge 0\].
\[ \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} \ge 2ab + 2bc - 2ca\].
Dấu xảy ra khi \[a - b + c = 0\].
Với mọi \[a\], \[b\]khẳng định nào sau đây đúng?
\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} < ab\).
\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \le ab\).
\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\).
\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} > ab\).
Xét hiệu:
\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - ab\)\( = \frac{{{a^2} + {b^2} - 2ab}}{2}\)\( = \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{2} \ge 0\) (luôn đúng).
Vậy \(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\).Chọn C
Với \[x\], \[y\] bất kỳ. Chọn khẳng định đúng.
\[{\left( {x + y} \right)^2} \le 4xy\].
\[{\left( {x + y} \right)^2} > 4xy\].
\[{\left( {x + y} \right)^2} < 4xy\].
\[{\left( {x + y} \right)^2} \ge 4xy\].
Chọn D
Xét hiệu
\[P = {\left( {x + y} \right)^2} - 4xy = {x^2} + 2xy + {y^2} - 4xy\]\[ = {x^2} - 2xy + {y^2} = {\left( {x - y} \right)^2}\]
Mà (x - y)2 ≥ 0 với \(\forall x,y\)
Nên \[P \ge 0\];\(\forall x,y\). Suy ra \[{\left( {x + y} \right)^2} \ge 4xy\]
Cho \[x + y > 1\]. Chọn khẳng định đúng
\({x^2} + {y^2} > \frac{1}{2}\).
\({x^2} + {y^2} < \frac{1}{2}\).
\({x^2} + {y^2} = \frac{1}{2}\).
\({x^2} + {y^2} \le \frac{1}{2}\).
Chọn A
Từ \[x + y > 1\], bình phương hai vế (hai vế đều dương) được \[{x^2} + 2xy + {y^2} > 1\] \[\left( 1 \right)\]
Từ \[{\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\] suy ra \[{x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\]. \[\left( 2 \right)\]
Cộng từng vế \[\left( 1 \right)\] với \[\left( 2 \right)\] được \[2{x^2} + 2{y^2} > 1\].
Chia hai vế cho \[2\] được \[{x^2} + {y^2} > \frac{1}{2}\].
Với mọi \[x > 0\]; \[y > 0\]khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau \(\left( 1 \right)\)\(\left( {x + y} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) \ge 4\)\(\left( 2 \right)\): \({x^2} + {y^3} \le 0\)\(\left( 3 \right)\): \(\left( {x + y} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) < 4\)
\(\left( 1 \right)\).
\(\left( 2 \right)\).
\(\left( 3 \right)\).
\(\left( 1 \right)\); \(\left( 2 \right)\).
Chọn A
Theo đề bài ta có:
\(\left( 1 \right)\): \[\left( {x + y} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) \ge 4\]\[ \Leftrightarrow 1 + \frac{x}{y} + \frac{y}{x} + 1 \ge 4\]\[ \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + {y^2}}}{{xy}} \ge 2\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} \ge 2xy\] (do \(x > 0,y > 0 \Rightarrow xy > 0\)).
\[ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2xy \ge 0\]\[ \Leftrightarrow {\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\] với mọi\[x\], \[y\]
Nên khẳng định \(\left( 1 \right)\) đúng
\(\left( 2 \right)\): \({x^2} + {y^3} \le 0\)
Với \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} > 0\\{y^3} > 0\end{array} \right. \Rightarrow {x^2} + {y^3} > 0\)
⇒ Khẳng định \(\left( 2 \right)\) sai.
Khẳng định \(\left( 1 \right)\) đúng ⇒ Khẳng định \(\left( 3 \right)\) sai.
Khẳng định nào sau đây đúng với mọi \[a\], \[b\]là các số thực dương?
\(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} < 4\).
\(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} \ge 4\).
\(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} \le 4\).
\(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} > 4\).
Chọn B
Xét \(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} - 4 = \frac{{{a^2} + 2ab + {b^2} - 4ab}}{{ab}}\)
\( = \frac{{{a^2} - 2ab + {b^2}}}{{ab}} = \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{ab}}\).
Do \[ab > 0\] và \[{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\], với mọi \[a\], \[b\] nên \(\frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{ab}} \ge 0\) hay \(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} \ge 4\).
Khẳng định nào sau đây đúng với mọi \[a\], \[b\], \[c\]?
\[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \ge {\left( {a + b + c} \right)^2}\].
\[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \le {\left( {a + b + c} \right)^2}\].
\[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \ge {\left( {a + b + c} \right)^2}\].
\[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) < {\left( {a + b + c} \right)^2}\].
Chọn C
Xét hiệu:
\[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) - {\left( {a + b + c} \right)^2}\]
\[ = 3{a^2} + 3{b^2} + 3{c^2} - {a^2} - {b^2} - {c^2} - 2ab - 2bc - 2ac\]
\[ = 2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} - 2ab - 2bc - 2ac\]
\[ = {\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2} \ge 0\]
(vì \[{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\];\[{\left( {b - c} \right)^2} \ge 0\]; \[{\left( {c - a} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[a\], \[b\], \[c\])
Nên \[3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \ge {\left( {a + b + c} \right)^2}\].
Dấu xảy ra khi \[a = b = c\].
Cho \[x + y \ge 2\]. Chọn khẳng định đúng
\({x^2} + {y^2} \ge 2\).
\({x^2} + {y^2} \le 2\).
\({x^2} + {y^2} \ge 2\).
\({x^2} + {y^2} > 2\).
Chọn A
Từ \[x + y \ge 2\], bình phương hai vế (hai vế đều dương) được:
\[{x^2} + 2xy + {y^2} \ge 4\] \[\left( 1 \right)\]
Từ \[{\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\] suy ra \[{x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\] \[\left( 2 \right)\].
Cộng từng vế \[\left( 1 \right)\] với \[\left( 2 \right)\] được:\[2{x^2} + 2{y^2} \ge 4\].
Chia cả hai vế cho \(2\) ta được: \[{x^2} + {y^2} \ge 2\].
Dấu xảy ra khi: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\{\left( {x - y} \right)^2} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\x = y\end{array} \right. \Leftrightarrow x = y = 1\).
Cho các bất phương trình sau, đâu là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
\[5x + 7 < 0\].
\[0x + 6 > 0\].
\[{x^2} - 2x > 0\].
\[x - 10 = 3\].
Chọn A
Dựa vào định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn ta có :
Đáp án A là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Đáp án B không phải bất phương trình bậc nhất một ẩn vì \[a = 0\].
Đáp án C không phải là bất phương trình bậc nhất vì có \[{x^2}\].
Đáp án D không phải bất phương trình vì đây là phương trình bậc nhất một ẩn.
Giá trị \[x = 2\] là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?
\[7 - x < 2x\].
\[2x + 3 > 9\].
\[ - 4x \ge x + 5\].
\[5 - x > 6x - 12\].
Chọn D
Thay \[x = 2\] vào từng phương trình:
Đáp án A : \[7 - 2 < 2.2\] hay \[5 < 4\] vô lý. Loại đáp án A.
Đáp án B : \[2.2 + 3 > 9\] hay \[7 > 9\] vô lý. Loại đáp án B.
Đáp án C : \[ - 4.2 \ge 2 + 5\] hay \[ - 8 > 7\] vô lý. Loại đáp án C.
Đáp án D : \[5 - 2 > 6.2 - 12\] hay \[3 > 0\]luôn đúng. Chọn đáp án D.
Nghiệm của bất phương trình \[7\left( {3x + 5} \right) > 0\]là
\[x > \frac{3}{5}\].
\[x \le - \frac{5}{3}\].
\[x \ge - \frac{5}{3}\].
\[x > - \frac{5}{3}\].
Chọn D
Vì \[7 > 0\] nên \[7\left( {3x + 5} \right) \ge 3 \Leftrightarrow 3x > - 5 \Leftrightarrow x > - \frac{5}{3}\] nên đáp án cần chọn là D.
Chú ý : Chuyển vế phải đổi dấu, chia cho một số dương thì bất phương trình không đổi chiều.
Với giá trị nào của m thì bất phương trình \[m\] thì bất phương trình \[m\left( {2x + 1} \right) < 8\] là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
\[m \ne 1\].
\[m \ne - \frac{1}{3}\].
\[m \ne 0\].
\[m \ne 8\].
Chọn C
Ta có : \[m\left( {2x + 1} \right) < 8\] được biến đổi thành \[2mx + m - 8 < 0\].
Vậy để bất phương trình \[m\left( {2x + 1} \right) < 8\] là bất phương trình bậc nhất 1 ẩn thì\[2mx + m - 8 < 0\]là bất phương trình bậc nhất 1 ẩn.
Theo định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn thì \[a \ne 0\] hay \[2m \ne 0\] nên\[m \ne 0\].
Nghiệm của bất phương trình \[3x + 7 > x + 9\] là
\[x > 1\].
\[x > - 1\].
\[x = 1\].
\[x < 1\].
Chọn A
\[3x + 7 > x + 9\] chuyển vế ta được \[3x - x > 9 - 7\] hay \[2x > 2\] vậy \[x > 1\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x > 1\].
Số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình \[{\left( {x - 2} \right)^2} - {x^2} - 8x + 3 \ge 0\].
\[x = - 2\].
\[x = 0\].
\[x = - 1\].
\[x \le - \frac{7}{{12}}\].
Chọn C
\[{\left( {x - 2} \right)^2} - {x^2} - 8x + 3 \ge 0\]
\[{x^2} - 4x + 4 - {x^2} - 8x + 3 \ge 0\]
\[ - 12x + 7 \ge 0\]
\[x \le \frac{{ - 7}}{{12}}\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x \le \frac{{ - 7}}{{12}}\]
Nên số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là \[x = - 1\]
Số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình \[x\left( {5x + 1} \right) + 4\left( {x + 3} \right) \ge 5{x^2}\] là
\[x = - 3\].
\[x = 0\].
\[x = - 1\].
\[x = - 2\].
Chọn D
\[x\left( {5x + 1} \right) + 4\left( {x + 3} \right) \ge 5{x^2}\]
\[5{x^2} + x + 4x + 12 \ge 5{x^2}\]
\[5x \ge - 12\]
\[x \ge \frac{{ - 12}}{5}\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là\[x \ge \frac{{ - 12}}{5}\].
Số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là \[x = - 2\].
Bất phương trình \[\frac{{3x + 5}}{2} - 1 \le \frac{{x + 2}}{3} + x\] có nghiệm là
Vô nghiệm.
\[x \ge 4,11\].
Vô số nghiệm.
\[x \le - 5\].
Chọn D
Ta có: \[\frac{{3x + 5}}{2} - 1 \le \frac{{x + 2}}{3} + x\]
\[\frac{{3\left( {3x + 5} \right)}}{6} - \frac{6}{6} \le \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{6} + \frac{{6x}}{6}\]
\[3\left( {3x + 5} \right) - 6 \le 2\left( {x + 2} \right) + 6x\]
\[9x + 15 - 6 \le 2x + 4 + 6x\]
\[9x - 2x - 6x \le 4 - 15 + 6\]
\[x \le - 5\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x \le - 5\].
Bất phương trình \[2\left( {x - 1} \right) - x > 3\left( {x - 1} \right) - 2x - 5\] có nghiệm là
Vô số nghiệm.
\[x < 3,24\].
\[x > 2,12\].
Vô nghiệm.
Chọn A
\[2\left( {x - 1} \right) - x > 3\left( {x - 1} \right) - 2x - 5\]
\[2x - 2 - x > 3x - 3 - 2x - 5\]
\[x - 2 > x - 8\]
\[ - 2 > - 8\] (luôn đúng). Vậy bất phương trình trên có vô số nghiệm
Tập nghiệm của bất phương trình \[\frac{{x - 3}}{{x + 4}} < 0\] là
\[x > 4\].
\[ - 4 < x < 3\].
\[x < 3\].
\[x \ne - 4\].
Chọn B
Xét : \[\frac{{x - 3}}{{x + 4}} < 0\]
Trường hợp 1 : \[x - 3 < 0\] và \[x + 4 > 0\] hay \[x < 3\] và \[x > - 4\], kết hợp lại ta được \[ - 4 < x < 3.\]
Trường hợp 2: \[x - 3 > 0\] và \[x + 4 < 0\] hay \[x > 3\] và \[x < - 4\], Bất phương trình vô nghiệm.
Tìm giá trị của \[x\] để biểu thức \[A = \frac{{5 - 2x}}{{{x^2} + 4}}\].
\[x < \frac{5}{2}\].
\[x > \frac{5}{2}\].
\[x = \frac{5}{2}\].
\[x > 2\].
Chọn A
Xét \[A = \frac{{5 - 2x}}{{{x^2} + 4}}\]
\[A\] có giá trị dương hay A\[ > 0\]
Ta có : \[{x^2} \ge 0 \]\[\forall x\] suy ra \[{x^2} + 4 > 0\]\[\forall x\]\[ \Rightarrow A > 0\] hay \[5 - 2x > 0\]\[ \Leftrightarrow x < \frac{5}{2}\]
Vậy với \[x < \frac{5}{2}\] thì \[A\] có giá trị dương.
Nghiệm của bất phương trình \[\frac{{x + 4}}{{x + 1}} + \frac{x}{{x - 1}} < \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 1}}\] là:
\[x < - 1\].
\[x < 1\].
\[x > 1\].
\[x > - 1\].
Chọn A
\[\frac{{x + 4}}{{x + 1}} + \frac{x}{{x - 1}} < \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 1}}\]
\[\frac{{x + 4}}{{x + 1}} + \frac{x}{{x - 1}} < \frac{{2{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\] \[\left( * \right)\]
Điều kiện\[\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ne 0\\x + 1 \ne 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\x \ne - 1\end{array} \right.\]. Quy đồng ta được
\(\frac{{(x + 4)(x - 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}} + \frac{{x(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}} < \frac{{2{x^2}}}{{(x - 1)(x + 1)}}\)
\[\frac{{{x^2} + 3x - 4 + {x^2} + x - 2{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} < 0\]
\[\frac{{4x - 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} < 0\]
\[\frac{{4\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} < 0\]
\[\frac{4}{{\left( {x + 1} \right)}} < 0\] mà \[4 > 0\] nên \[x + 1 < 0\]\[ \Leftrightarrow \]\[x < - 1\]
Kết hợp với điều kiện ta có bất phương trình có nghiệm \[x < - 1\].
Nghiệm của các bất phương trình \[{x^2} + 2(x - 3) - 1 > x\left( {x + 5} \right) + 5\] và \[\frac{2}{3} - \frac{{3x - 6}}{2} > \frac{{1 + 3x}}{6}\] lần lượt là
\[x > - 4;x > \frac{7}{4}\].
\[x < - 4;x < \frac{7}{4}\].
\[x > - 4;x < \frac{7}{4}\].
\[x < - 4;x > \frac{7}{4}\].
Chọn C
\[{x^2} + 2(x - 3) - 1 > x(x + 5) + 5\]
\[{x^2} + 2x - 6 - 1 > {x^2} + 5x + 5\]
\[{x^2} + 2x - {x^2} - 5x > 5 + 6 + 1\]
\[ - 3x > 12\]
\[x < - 4\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là: \[x < - 4\].
\[\frac{2}{3} - \frac{{3x - 6}}{2} > \frac{{1 + 3x}}{6}\]
\[2.2 - 3(3x - 6) > 1 + 3x\]
\[4 - 9x + 18 > 1 + 3x\]
\[12x < 21\] vậy \[x < \frac{7}{4}\]. KL: Nghiệm của bất phương trình là: \[x < \frac{7}{4}\]





