32 câu Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 13 có đúng sai, trả lời ngắn (mới nhất)
32 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là
yêu cầu thống nhất các vùng lãnh thổ thành một quốc gia.
yêu cầu tập trung lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
tham vọng xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
nhu cầu mở rộng giao lưu buôn bán với các nước láng giềng.
Đáp án đúng là: B
Từ yêu cầu liên kết để trị thủy, làm thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và tập hợp lực lượng đấu tranh chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam đã hình thành từ rất sớm.
Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ khi nào?
Từ thời Văn Lang - Âu Lạc.
Từ thời Bắc thuộc.
Từ thời Lý - Trần - Hồ.
Từ thời Đàng Trong - Đàng Ngoài.
Đáp án đúng là: A
Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ rất sớm - từ thời dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.
Một trong những chính sách củng cố khối đại đoàn kết dân tộc của các triều đại phong kiến Việt Nam là
gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc vùng biên giới.
chia ruộng đất trong cả nước cho mọi tầng lớp nhân dân.
xóa bỏ mọi tô thuế cho các dân tộc thiểu số ở miền núi.
luôn dùng quân sự buộc các tù trưởng miền núi thần phục.
Đáp án đúng là: A
Thời kì phong kiến tự chủ, khối đại đoàn kết dân tộc giữa người Kinh với các dân tộc thiểu số luôn được các vương triều quan tâm, xây dựng thông qua nhiều chính sách, biện pháp cụ thể, trong đó đáng chú ý là việc phong chức tước, gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc ở những vùng biên giới,… Tuy nhiên, khi cần thiết, chính quyền trung ương cũng sử dụng những biện pháp cứng rắn để ngăn chặn xu hướng li khai, cát cứ, giữ gìn sự thống nhất quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ và khối đại đoàn kết dân tộc.
Truyền thuyết nào sau đây có nội dung giải thích về nguồn gốc, tổ tiên của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam?
Sơn Tinh - Thủy Tinh.
Mị Châu - Trọng Thủy.
Con Rồng cháu Tiên.
Thánh Gióng.
Đáp án đúng là: C
Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên có nội dung giải thích về nguồn gốc, tổ tiên của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam (cùng chung một cha mẹ, chung một giống nòi), là minh chứng về khối đại đoàn kết dân tộc ngay từ thuở bình minh lịch sử.
Ngày nay, khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được tập trung trong tổ chức nào sau đây?
Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.
Mặt trận Liên Việt.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đáp án đúng là: C
Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam, nay là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào đối với công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?
Không đóng góp nhiều cho sự nghiệp chống ngoại xâm.
Là nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thắng lợi.
Là nhân tố thứ yếu, góp phần dẫn đến sự thành công.
Nhân tố duy nhất quyết định đến sự thành công.
Đáp án đúng là: B
Khi có giặc ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc là nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thành công của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ hoặc giành lại độc lập dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc.
Là nền tảng để liên minh với các dân tộc láng giềng.
Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội.
Là cơ sở để giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài.
Đáp án đúng là: A
Trong thời đại ngày nay, đại đoàn kết dân tộc có vai trò to lớn, là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, giữ gìn ổn định xã hội, sự bền vững của môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.
Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
tác động của xu thế toàn cầu hóa.
sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
tác động của cục diện đa cực, nhiều trung tâm.
Đáp án đúng là: C
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930), khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố, mở rộng, phát triển và trở thành một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, phát triển, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Ba nguyên tắc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay là
bình đẳng, tự quyết và tương trợ nhau cùng phát triển.
đoàn kết, dân chủ và bình đẳng giữa các dân tộc.
bình đẳng, chủ quyền và quyền tự quyết của mỗi dân tộc.
đoàn kết, bình đẳng và tương trợ nhau cùng phát triển.
Đáp án đúng là: D
Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã luôn quan tâm xây dựng, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc với ba nguyên tắc: đoàn kết, bình đẳng và tương trợ nhau cùng phát triển.
Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là
tính toàn diện.
tính dân chủ.
tính dân tộc.
tính cụ thể.
Đáp án đúng là: A
Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là tính toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng,…
Trong chính sách dân tộc về kinh tế, Nhà nước Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
Phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số.
Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phát triển nền kinh tế nhiều ngành, quy mô, trình độ công nghệ.
Đáp án đúng là: A
Trong chính sách dân tộc về kinh tế, Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số, nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của các dân tộc, từng bước khắc phục chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc,…
Nội dung bao trùm của chính sách dân tộc mà Nhà nước Việt Nam triển khai trên lĩnh vực văn hóa là
tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa bên ngoài.
xây dựng nền văn hóa tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc.
xây dựng nền văn hóa bản địa, không tiếp thu văn hóa bên ngoài.
chỉ tiếp thu văn hóa của các quốc gia đồng văn, đồng chủng.
Đáp án đúng là: B
Về văn hóa, nội dung bao trùm là xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bao gồm các giá trị và bản sắc văn hóa của 54 dân tộc,....
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc xây dựng, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?
Bình đẳng.
Đoàn kết.
Quyền tự quyết của mỗi dân tộc.
Tương trợ nhau cùng phát triển.
Đáp án đúng là: C
Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã luôn quan tâm xây dựng và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc với ba nguyên tắc: Đoàn kết, Bình đẳng và Tương trợ nhau cùng phát triển.
Một trong những chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam trên lĩnh vực an ninh quốc phòng là
giải quyết tốt quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người.
củng cố và mở rộng lãnh thổ trên đất liền và trên biển.
giữ gìn và củng cố mối quan hệ với các nước láng giềng.
tôn vinh những giá trị truyền thống của các dân tộc.
Đáp án đúng là: A
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam trên lĩnh vực an ninh quốc phòng: củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người, giữa các tộc người và liên kết quốc gia trong xu thế toàn cầu hóa.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số.
Tăng cường quan hệ đối ngoại với các cường quốc trên thế giới.
Xây dựng chính sách xã hội phù hợp với tập quán của các dân tộc.
Đáp án đúng là: C
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng:
- Về kinh tế, Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số, nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của các dân tộc, từng bước khắc phục chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc,...
- Về văn hóa, nội dung bao trùm là xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bao gồm các giá trị và bản sắc văn hóa của 54 dân tộc,....
- Về xã hội, thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào các dân tộc thiểu số xuất phát từ đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức và kết cấu xã hội, tập quán và truyền thống của các dân tộc,...
- Về an ninh quốc phòng, củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người, giữa các tộc người và liên kết quốc gia trong xu thế toàn cầu hóa.
Tăng cường quan hệ đối ngoại với các cường quốc trên thế giới là chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
Trong lịch sử Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc được hình thành trước hết từ cơ sở nào?
Quá trình chinh phục thiên nhiên.
Tình yêu gia đình, quê hương, đất nước.
Quá trình giao lưu văn hoá với bên ngoài.
Quá trình đấu tranh xã hội, chống ngoại xâm.
Đáp án đúng là: B
Trong lịch sử Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc được hình thành trước hết từ cơ sở: tình cảm gia đình và tình yêu quê hương, đất nước.
Ở thời kì cổ - trung đại, các vương triều đã thực hiện nhiều chính sách nhằm củng cố khối đoàn kết dân tộc, ngoại trừ việc
đoàn kết các tầng lớp nhân dân.
đề cao sự hòa thuận trong nội bộ triều đình.
đoàn kết các tộc người trong cộng đồng quốc gia.
đề cao tính tự trị, biệt lập giữa các dân tộc, vùng miền.
Đáp án đúng là: D
Thời kì cổ - trung đại, các vương triều luôn coi trọng việc đoàn kết chặt chẽ giữa các tầng lớp nhân dân và sự hoà thuận trong nội bộ triều đình; đồng thời đề cao mối quan hệ giữa các tộc người với cộng đồng quốc gia để tạo dựng sức mạnh đoàn kết chống ngoại xâm.
Mặt trận dân tộc nào dưới đây được thành lập ở Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận thống nhất nhân chủ Đông Dương.
Đáp án đúng là: C
Ngày 20/12/1960, tại Tây Ninh, Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lapah, bao gồm đại biểu các tầng lớp nhân dân, các dân tộc, các tôn giáo và các nhân sĩ yêu nước ở miền Nam Việt Nam, không phân biệt xu hướng chính trị.
Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam có vai trò như thế nào?
Là nhân tố ổn định xã hội, tạo nền tảng xây dựng và phát triển đất nước.
Tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
Đưa đất nước và nhân dân Việt Nam bước vào thời kì phát triển phồn thịnh.
Tạo sức mạnh để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Đáp án đúng là: B
Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam đã tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
Nhân tố nào quyết định mọi thắng lợi trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam?
Vũ khí tốt, thành lũy kiên cố.
Phương tiện chiến đấu hiện đại.
Lòng yêu nước, đoàn kết toàn dân.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của bên ngoài.
Đáp án đúng là: C
Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, tinh thần yêu nước và khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam đã tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Sức mạnh nền tảng quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
Là yếu tố khẳng định vị thế quốc gia trước những thách thức của thời đại mới.
Là yếu tố không thể tách rời với việc khẳng định chủ quyền biên giới, biển đảo.
Góp phần thiết thực, đưa công cuộc kháng chiến, kiến quốc đến thành công.
Đáp án đúng là: D
- Vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay:
+ Là sức mạnh nền tảng quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Là yếu tố khẳng định vị thế quốc gia trước những thách thức của thời đại mới, như: biến đổi khí hậu, đại dịch,…
+ Là yếu tố không thể tách rời với việc khẳng định chủ quyền biên giới, biển đảo.
Trong suốt quá trình phát triển, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc là nhất quán theo nguyên tắc
“Chính sách dân tộc là chiến lược cơ bản, lâu dài, là vấn đề cấp bách”.
“Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển”.
“Chú trọng phát triển kinh tế các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa”.
“Các dân tộc giữ gìn bản văn hóa sắc riêng”.
Đáp án đúng là: B
Trong suốt quá trình phát triển, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc là nhất quán theo nguyên tắc “Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển”.
Nguyên tắc cơ bản, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ giữa các dân tộc - tộc người trong quá trình phát triển đất nước Việt Nam là gì?
“Các dân tộc giữ gìn bản văn hóa sắc riêng”.
“Chú trọng phát triển kinh tế các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa”.
“Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển”.
“Chính sách dân tộc là chiến lược cơ bản, lâu dài, là vấn đề cấp bách”.
Đáp án đúng là: C
Trong suốt quá trình phát triển, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc là nhất quán theo nguyên tắc “Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển”. Đây cũng là nguyên tắc cơ bản, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ giữa các dân tộc - tộc người trong quá trình phát triển đất nước.
Chính sách về phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số của Đảng và nhà nước Việt Nam hướng đến vấn đề gì?
Phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng đồng bào các dân tộc.
Nâng cao năng lực, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Củng cố, bảo vệ các địa bàn chiến lược, trọng yếu ở vùng biên giới.
Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho đồng bào các dân tộc.
Đáp án đúng là: A
Chính sách về phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số: hướng đến phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng đồng bào các dân tộc; gắn với kế hoạch phát triển chung của cả nước, đưa vùng đồng bào các dân tộc thiểu số cùng cả nước tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Nhận xét nào sau đây đúng về các chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước Việt Nam?
Mang tính toàn diện, khai thác mọi tiềm năng của đất nước.
Mang tính cụ thể, chỉ được triển khai trên một lĩnh vực nhất định.
Triển khai trên diện rộng nhưng thiếu trọng tâm và trọng điểm.
Thiếu tính sáng tạo, chưa phát huy được hiệu quả trên thực tế.
Đáp án đúng là: A
Các chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước Việt Nam mang tính toàn diện (được triển khai trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hóa - giáo dục, y tế, quốc phòng - an ninh,…); hướng tới việc khai thác mọi tiềm năng đất nước để phục vụ đời sống nhân dân các dân tộc, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Nghị định 57/2007/NĐ - CP về chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với học sinh dân tộc thiểu số là biểu hiện cụ thể của chính sách dân tộc trên lĩnh vực nào?
Kinh tế.
Giáo dục.
Quốc phòng.
Y tế.
Đáp án đúng là: B
Nghị định 57/2007/NĐ - CP về chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với học sinh dân tộc thiểu số là biểu hiện cụ thể của chính sách dân tộc trên lĩnh vực giáo dục.
Ở Việt Nam, Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày nào?
Ngày 18/11 hằng năm.
Ngày 27/7 hằng năm.
Ngày 25/6 hằng năm.
Ngày 18/3 hằng năm.
Đáp án đúng là: A
Theo Điều 11 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Ngày 18 tháng 11 hằng năm là Ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Vua Lý Thái Tổ ngay sau khi lên ngôi đã thực hiện chính sách ràng buộc hôn nhân giữa triều đình với các tù trưởng miền núi. Nhà Trần thực hiện sự đoàn kết cao độ trong nội bộ vương triểu và quân dân cả nước trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược. Lê Lợi ngay khi dựng cờ khởi nghĩa Lam Sơn đã giương cao ngọn cờ đại đoàn kết các dân tộc.
Theo đoạn tư liệu, ngay sau khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã thực hiện chính sách ràng buộc hôn nhân giữa triều đình với các tù trưởng miền núi.
Đoạn tư liệu cho thấy trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên, nhà Trần chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh quân đội chính quy của triều đình chứ không coi trọng sự đoàn kết giữa vương triều với quần chúng nhân dân.
Nỗ lực liên kết với các tù trưởng miền núi của nhà Lý, sự đoàn kết "quân dân một lòng" thời Trần và chính sách của Lê Lợi phản ánh tư duy nhất quán của các triều đại trong việc củng cố khối đại đoàn kết để bảo vệ và phát triển đất nước.
Bài học về việc quy tụ lòng dân và giương cao ngọn cờ đại đoàn kết dân tộc của các triều đại phong kiến Đại Việt đã hoàn toàn lỗi thời, không còn giá trị định hướng cho đường lối củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc của Nhà nước ta hiện nay.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Vua Lý Thái Tổ ngay sau khi lên ngôi đã thực hiện chính sách ràng buộc hôn nhân giữa triều đình với các tù trưởng miền núi." |
b) | Sai | Mệnh đề diễn đạt trái ngược với tư liệu. Văn bản khẳng định rõ: "Nhà Trần thực hiện sự đoàn kết cao độ trong nội bộ vương triều và quân dân cả nước", tức là coi trọng cả sức mạnh nội bộ hoàng tộc lẫn sự đồng lòng của toàn thể nhân dân ("vua tôi đồng lòng, anh em hòa thuận, cả nước góp sức"). |
c) | Đúng | Qua các thời kỳ lịch sử (Lý, Trần, Lê sơ), việc tập hợp lực lượng, thắt chặt quan hệ giữa triều đình trung ương với các dân tộc thiểu số và tầng lớp nhân dân luôn là chiến lược nền tảng để giữ vững an ninh biên giới, ổn định chính trị và tạo nguồn sức mạnh tổng hợp chống ngoại xâm. |
d) | Sai | Đây là nhận thức phủ nhận bài học kinh nghiệm lịch sử. Tinh thần "thắt chặt quan hệ miền ngược - miền xuôi" và "lấy dân làm gốc" từ các thời Lý, Trần, Lê là tiền đề truyền thống vô giá. Bài học đại đoàn kết này tiếp tục được kế thừa, phát triển thành chiến lược cốt lõi trong đường lối chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp quốc gia. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Đầu năm 1285, Hội nghị Diên Hồng được tổ chức tại kinh thành Thăng Long. Thái Thượng hoàng Trần Thánh Tông triệu họp đại diện các bô lão trong cả nước về điện Diên Hồng để hỏi ý kiến khi quân Mông - Nguyên sang xâm lược Đại Việt lần thứ hai, nên đánh hay nên hoà. Các bô lão đều đồng thanh hô “Đánh!", thể hiện ý chí của toàn dân quyết thắng quân xâm lược. Ngày nay, "Diên Hồng" là tên được đặt cho phòng họp chính trong Toà nhà Quốc hội, nơi thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân cả nước thông qua các kì họp thường niên.
Theo đoạn tư liệu, Hội nghị Diên Hồng được Thái Thượng hoàng Trần Thánh Tông triệu họp vào đầu năm 1285 tại kinh thành Thăng Long để hỏi ý kiến các bô lão về việc nên đánh hay nên hòa khi quân Mông - Nguyên xâm lược lần thứ hai.
Đoạn tư liệu cho thấy Hội nghị Diên Hồng là nơi vương triều nhà Trần áp đặt ý chí độc đoán của Hoàng tộc lên nhân dân, buộc các bô lão phải chấp nhận quyết định thương lượng từ triều đình.
Việc triệu họp các bô lão - đại diện cho uy tín và tiếng nói của cộng đồng làng xã - thể hiện tư tưởng "lấy dân làm gốc" và tinh thần dân chủ trọng dân của nhà Trần nhằm quy tụ sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân.
Việc đặt tên "Diên Hồng" cho phòng họp chính của Tòa nhà Quốc hội ngày nay chỉ mang ý nghĩa trang trí biểu tượng đơn thuần, không phản ánh sự tiếp nối truyền thống đại đoàn kết dân tộc hay tinh thần đại diện cho ý chí của nhân dân.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Đầu năm 1285, Hội nghị Diên Hồng được tổ chức tại kinh thành Thăng Long. Thái Thượng hoàng Trần Thánh Tông triệu họp đại diện các bô lão trong cả nước về điện Diên Hồng để hỏi ý kiến khi quân Mông - Nguyên sang xâm lược Đại Việt lần thứ hai, nên đánh hay nên hoà." |
b) | Sai | Mệnh đề đưa ra kết luận trái ngược với tư liệu. Văn bản khẳng định nhà Trần lắng nghe ý kiến quần chúng qua đại diện bô lão và nhận được sự đồng thanh hưởng ứng "Đánh!", thể hiện ý chí đồng lòng từ trên xuống dưới chứ không phải sự áp đặt độc đoán. |
c) | Đúng | Bô lão là tầng lớp có uy tín lớn trong các làng xã Đại Việt thời Trần. Việc nhà nước phong kiến trưng cầu ý kiến nhân dân thông qua các bô lão trước quyết định vận mệnh quốc gia là minh chứng cho tinh thần dân chủ cổ truyền, phát huy tối đa sức mạnh của toàn dân trong sự nghiệp giữ nước. |
d) | Sai | Nhận định này đánh giá chưa đúng giá trị biểu tượng lịch sử và thể chế hiện đại. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân; việc lấy tên "Diên Hồng" cho phòng họp chính của Tòa nhà Quốc hội thể hiện sự tôn vinh và tiếp nối bài học lịch sử về lắng nghe, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của toàn thể nhân dân Việt Nam trong thời đại mới. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Bảo đảm các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển. Huy động phân bổ, sử dụng, quản lí hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển, tạo chuyển biến căn bản về kinh tế, văn hoá, xã hội ở vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng tính đặc thù của từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc. Có cơ chế thúc đẩy tính tích cực, ý chí tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện giảm nghèo đa chiều, bền vững ”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.170)
Theo đoạn tư liệu, Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra nguyên tắc cốt lõi trong chính sách dân tộc là bảo đảm các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển.
Đoạn tư liệu cho thấy trong hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc, Nhà nước cần áp dụng một mô hình phát triển đồng nhất, cào bằng cho tất cả các vùng mà không cần chú trọng đến yếu tố đặc thù địa phương.
Việc đề ra cơ chế thúc đẩy tính tích cực, ý chí tự lực, tự cường của đồng bào phản ánh sự chuyển biến quan trọng trong tư duy phát triển: chuyển từ chính sách hỗ trợ mang tính thụ động sang kích hoạt động lực nội sinh của chính cộng đồng.
Quan điểm chỉ đạo tại Đại hội XIII khẳng định việc đầu tư phát triển vùng dân tộc thiểu số chỉ mang tính giải pháp ngắn hạn để giải quyết nghèo đói, không có mối liên hệ nào với sự nghiệp củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc hay bảo vệ an ninh quốc gia.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Bảo đảm các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển." |
b) | Sai | Mệnh đề nêu trái ngược với nội dung tư liệu. Văn bản chỉ rõ yêu cầu: "Chú trọng tính đặc thù của từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc", tức là phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa riêng của từng khu vực chứ không cào bằng. |
c) | Đúng | Sự phát triển bền vững không thể chỉ dựa vào nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài (bao cấp/viện trợ). Việc khơi dậy ý chí tự lực, tự cường giúp đồng bào dân tộc thiểu số làm chủ quá trình phát triển, vươn lên thoát nghèo đa chiều một cách chủ động và căn bản. |
d) | Sai | Đây là nhận thức phiến diện và thu hẹp tầm nhìn chiến lược. Vùng dân tộc thiểu số và miền núi có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về địa - kinh tế, địa - chính trị, quốc phòng - an ninh. Việc phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, xã hội ở đây vừa nâng cao đời sống nhân dân, vừa là nền tảng cốt lõi để củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị và bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Từ năm 2016 đến năm 2020, Nhà nước đã dành 998 000 tỉ đồng ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nguồn lực đó tập trung cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng như đường giao thông, công trình thuỷ lợi, hệ thống điện, nước sạch, trường học, lớp học, trạm y tế, nhà văn hoá,... Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện so với trước thời kì đổi mới, trên tất cả các phương diện: ăn, ở, mặc, đi lại, học hành, chăm sóc sức khoẻ, nghe, nhìn.
Theo đoạn tư liệu, trong giai đoạn 2016 - 2020, Nhà nước đã dành 998 000 tỉ đồng ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Nguồn lực ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2016 - 2020 được đầu tư chủ yếu vào các trung tâm công nghiệp lớn ở đồng bằng, hoàn toàn không chú trọng đến hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục ở khu vực miền núi.
Việc ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng thiết yếu (điện, đường, trường, trạm, nước sạch) đóng vai trò là nền tảng vật chất quyết định giúp thu hẹp khoảng cách phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Việc chi ngân sách phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi chỉ mang tính chất hỗ trợ nhân đạo ngắn hạn, không liên quan đến việc củng cố thế trận an ninh nhân dân hay giữ vững ổn định biên giới quốc gia.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Từ năm 2016 đến năm 2020, Nhà nước đã dành 998 000 tỉ đồng ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi." |
b) | Sai | Mệnh đề đưa ra thông tin trái ngược với tư liệu. Văn bản chỉ rõ nguồn lực tập trung cho "xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng như đường giao thông, công trình thuỷ lợi, hệ thống điện, nước sạch, trường học, lớp học, trạm y tế, nhà văn hoá,..." ngay tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi. |
c) | Đúng | Hạ tầng giao thông, điện, nước và cơ sở y tế - giáo dục là điều kiện tiền đề để giao thương phát triển, nâng cao dân trí và cải thiện toàn diện mọi phương diện đời sống (ăn, ở, mặc, học hành, chăm sóc sức khỏe) cho nhân dân. |
d) | Sai | Đây là nhận thức thu hẹp và phiến diện. Vùng dân tộc thiểu số và miền núi đa phần giữ vị trí phên dậu, biên cương của Tổ quốc. Việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở những khu vực này không chỉ nâng cao đời sống nhân dân mà còn là giải pháp chiến lược căn cơ để củng cố "thế trận lòng dân", bảo vệ an ninh - quốc phòng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Đoàn kết là một lực lượng vô địch. Lực lượng đoàn kết đã giúp Cách mạng tháng Tám thành công. Lực lượng đoàn kết đã giúp kháng chiến thắng lợi. Lực lượng đoàn kết sẽ động viên nhân dân ta từ Bắc đến Nam đấu tranh để thực hiện hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước."
(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 49)
Theo đoạn tư liệu, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định lực lượng đoàn kết đã giúp Cách mạng tháng Tám thành công và giúp cuộc kháng chiến giành thắng lợi.
Tư liệu cho thấy tinh thần đại đoàn kết dân tộc chỉ mang tính giải pháp tình thế trong cuộc đấu tranh giành chính quyền năm 1945, hoàn toàn không có vai trò đối với sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước sau đó.
Nhận định "Đoàn kết là một lực lượng vô địch" thể hiện tư tưởng xuyên suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò quyết định của sức mạnh toàn dân, coi đại đoàn kết là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi cho cách mạng Việt Nam.
Trong thời kỳ hòa bình và hội nhập quốc tế hiện nay, bài học về đại đoàn kết dân tộc đã không còn giá trị thực tiễn, bởi tiềm lực kinh tế và công nghệ mới là yếu tố duy nhất quyết định sức mạnh quốc gia.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Lực lượng đoàn kết đã giúp Cách mạng tháng Tám thành công. Lực lượng đoàn kết đã giúp kháng chiến thắng lợi." |
b) | Sai | Mệnh đề đưa ra kết luận trái ngược với tư liệu. Văn bản khẳng định rõ tính liên tục và lâu dài của đại đoàn kết: "Lực lượng đoàn kết sẽ động viên nhân dân ta từ Bắc đến Nam đấu tranh để thực hiện hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước", tức là chiến lược lâu dài chứ không phải giải pháp tình thế. |
c) | Đúng | Tư tưởng Hồ Chí Minh coi "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết - Thành công, thành công, đại thành công". Việc quy tụ sức mạnh toàn dân tộc kết hợp sức mạnh thời đại là bài học cốt lõi, xuyên suốt mọi giai đoạn lịch sử của cách mạng Việt Nam. |
d) | Sai | Đây là nhận thức phủ nhận bài học lịch sử và thực tiễn phát triển. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và nhiều thách thức an ninh phi truyền thống hiện nay, đại đoàn kết toàn dân tộc vẫn là đường lối chiến lược sống còn, là nguồn sức mạnh nội sinh và động lực chủ yếu để phát triển kinh tế, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Lịch sử

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















