30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 9)
40 câu hỏi
Cu(NO3)2.
NH4HCO3.
CaCO3.
NaNO3.
Đáp án D
Mg(NO3)2.
AlCl3.
FeCl3.
BaCl2.
Đáp án C
Chất nào sau đây tác dụng với alanin (có xúc tác) sinh ra hợp chất chứa chức este trong phân tử
CH3NH2.
CH3COOH.
C2H5OH.
NaOH.
Đáp án C
Polibutadien.
Poli(hexametylen-adipamit).
Poli(vinyl clorua).
Polietilen.
Đáp án B
Propen.
Etan.
Toluen.
Metan.
Đáp án A
Phương pháp chiết như hình vẽ:

hai chất tan trong dung dịch.
chất rắn và chất lỏng.
hai chất lỏng không tan vào nhau.
hai chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
Chọn C.
Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để tách hai chất lỏng không tan vào nhau.
Chất lỏng nhẹ hơn ở trên, chất lỏng nặng hơn ở dưới. Mở khóa để chất lỏng nặng hơn chảy xuống. Bỏ đi một lượng nhỏ chỗ giao tiếp giữa 2 chất lỏng, phần còn lại sẽ là chất lỏng nhẹ hơn.C17H33COOK.
CH3COOK.
C15H31COOK.
C17H35COOK.
Đáp án A
CaCl2.
NaCl.
Ca(HCO3)2.
Na2SO4.
Đáp án C
Ca.
Fe.
Cu.
Al.
Đáp án A
Na2CO3.
BaCl2.
Ba(HCO3)2.
NaHCO3.
Chọn C.
Dung dịch khi tác dụng với dung dịch vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa:
etylamin.
glyxin.
metylamin.
amoniac.
Đáp án B
Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Fe(OH)3.
Fe2(SO4)3.
FeO.
Fe2O3.
Đáp án C
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
KOH.
HNO3.
Ca(OH)2.
Na2CO3.
Đáp án B
Na.
Ca.
Cu.
Al.
Đáp án C
KCl.
Ca(H2PO4)2.
NH4Cl.
CaSO4.
Đáp án D
Ca(OH)2.
H2O.
H2SO4.
NH3.

22.
12.
11.
6.
Đáp án B
metyl axetat.
etyl acrylat.
etyl fomat.
etyl axetat.
Đáp án C
NaNO3.
CaCl2.
NaOH.
NaCl.
Đáp án C
K.
Ba.
Al.
Ca.
Đáp án A
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2 và Al(NO3)3.
Fe(NO3)3 và Al(NO3)3.
Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2.

Phát biểu nào sau đây sai?
Trong công nghiệp nitơ được điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí.
Amoniac là nguyên liệu để sản xuất axit nitric trong công nghiệp.
Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua.
Axit nitric và axit photphoric là những chất vừa có tính axit mạnh vừa có tính oxi hóa mạnh.
Đáp án D
hexan.
etanol.
nước.
axit axetic.
Chọn A.
Na không tan và lắng xuống dưới nên X không tác dụng với Na và khối lượng riêng của nó nhỏ hơn Na.
=> X là hexan.
10,0.
20,0.
12,2.
15,4.

Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh.
Glucozơ tham gia phản ứng thủy phân.
Tristearin làm mất màu dung dịch Br2.
Phenol là chất rắn, tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.
Đáp án D
13,12.
16,40.
8,20.
16,32.
Chọn A.
=> Chất rắn khan là CH3COONa (0,16)
=> m rắn = 13,12 gam.
3
2
4
1
Chọn B.
Có 2 tơ tổng hợp trong các tơ trên là nilon-6 và tơ olon.
Còn lại các tơ xenlulozơ axetat, visco là tơ bán tổng hợp (nhân tạo).
28,32.
16,17.
15,36.
18,15.

Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(b) Để rửa ống nghiệm có dính anilin, ta tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.
(c) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Lys có 4 nguyên tử oxi.
(d) Oxi hóa glucozơ thu được sobitol.
(e) Các chất béo bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
Số phát biểu đúng là
2
4
5
3
Chọn B.
(a) Đúng
(b) Đúng, do tạo dễ tan.
(c) Đúng
(d) Sai, khử glucozơ thu được sorbitol.
(e) Đúng, tạo xà phòng và glyxerol.7,2.
6,8.
6,6.
5,4.

Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch BaCl2.
(b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong.
(c) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(e) Cho dung dịch H3PO4 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm có kết tủa sau khi kết thúc phản ứng là2
4
3
1

Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(b) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm cao.
(c) Khi ăn cá, người ta thường chấm vào nước chấm có chanh hoặc giấm thì thấy ngon và dễ tiêu hơn.
(d) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.
(e) Khác với anilin ít tan trong nước, các muối của nó đều tan tốt.
Số phát biểu đúng là3
4
5
2
Chọn B.
(a) Đúng
(b) Đúng, nilon-6,6 có nhóm –CONH- dễ bị thủy phân trong kiềm.
(c) Đúng
(d) Sai, amino axit là chất rắn điều kiện thường.
(e) Đúng.50,00%.
33,33%.
66,67%.
40,00%.

32,64.
21,76.
65,28.
54,40.


Tiến hành hai thí nghiệm hấp thụ khí CO2 ở đktc vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,2M. Kết quả thí nghiệm được mô tả theo bảng sau
Thể tích CO2 (lít) bị hấp thụ | V | V + 0,224 |
Khối lượng chất tan trong dung dịch thu được | 5,95 | 8,54 |
Giá trị của V và tổng khối lượng kết tủa (gam) thu được sau hai thí nghiệm lần lượt là:
2,016 và 5,91.
2,464 và 7,88.
2,240 và 9,85.
2,016 và 9,85.


Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3
(2) X1 + H2SO4 → X4 (axit ađipic) + Na2SO4.
(3) X2 + CO → X5
(4) X3 + X5 ⇔ X5 (este có mùi chuối chín) + H2O
Phát biểu sau đây sai?Phân tử khối của X5 là 60.
Phân tử khối của X là 230.
Phân tử khối của X6 là 130.
Phân tử khối của X3 là 74.

58,68.
69,48.
61,56.
64,44.


Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
– Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic,1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
– Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy trong nồi nước nóng 65°C – 70°C.
– Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
(b) Có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa.
(e) Có thể dung dung dịch axit axetic 5% và ancol etylic 10° để thực hiện phản ứng este hóa.
Số phát biểu đúng là5
2
3
4
Chọn B.
(a) Sai, dùng H2SO4 loãng phản ứng sẽ không xảy ra.
(b) Sai, nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm các nguyên liệu bay hơi, đồng thời thúc đẩy sự tạo thành sản phẩm phụ.
(c) Đúng, dùng nhiệt kế theo dõi nhiệt độ và điều chỉnh nguồn cung cấp nhiệt cho phù hợp.
(d) Đúng
(e) Sai, dùng axit, ancol loãng phản ứng sẽ khó xảy ra.
(f) Sai.
31,19.
38,29.
31,90.
37,58.

40,24%.
20,54%.
63,07%.
50,26%.







