30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 4)
40 câu hỏi
Saccarozo
Xenlulozơ
Tinh bột
Glucozơ
Đáp án C.
C12H22O11
C6H12O6
Cn(H2O)m
C6H10O5
Đáp án B.
Etylamin
Alanin
Glyxin
Anilin
Đáp án A.
Glyxin
Etylamin
Gly-Ala
Anilin
Đáp án B.
Gly-Ala
Metylamin
Axit glutamic
Anbumin
Đáp án D.
Polietilen
Poli(vinyl axetat)
Tơ nilon-6
Poliacrilonitrin (tơ olon)
Đáp án D.
Tơ hóa học
Tơ nhân tạo
Tơ bán tổng hợp
Tơ tổng hợp
Đáp án D.
Glucozơ
Etyl axetat
Gly-Ala
Saccarozơ
Đáp án A.
4
5
6
3
Đáp án D.
Al
Cu
Fe
Mg
Đáp án B.
HCHO
HCOOH
CH3CHO
C2H5OH
Đáp án A.
HF
KOH
Al(OH)3
Cu(OH)2
Đáp án B.
HCOOC2H5
C2H5COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
Đáp án C.
(CH3COO)3C3H5
(C17H35COO)2C2H4
(C17H35COO)3C3H5
(C2H3COO)3C3H5
Đáp án C.
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
HCOOC2H5
C2H5COOC6H5
Đáp án C.
C2H5COOC2H5
C2H5OOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H5

Hai chất X, Y tương ứng là
Nước và dầu ăn
Benzen và nước
Axit axetic và nước
Benzen và phenol
Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y không tan vào nhau.
Theo như hình vẽ thì Y nằm dưới, X nằm trên nên Y có khối lượng riêng lớn hơn X.
X, Y là Benzen và nước.
saccarozơ, glucozơ
glucozơ, etanol
glucozơ, sobitol
fructozơ, etanol
Đáp án B.
CH5N
C2H7N
C3H9N
C4H11N
2
4
3
5
Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: etyl axetat, metyl aminoaxetat, glyxin, tripanmitin.
17,92 lít
8,96 lit
11,20 lít
4,48 lit
3,36
1,12
4,48
2,24
Đáp án D.
tính bazơ
tính bazơ
tính oxi hóa
tính khử
Đáp án D.
Zn
Hg
Ag
Cu
Đáp án B.
N2
NO2
NO
N2O
Đáp án B.
12,0
6,8
6,4
12,4
222,75
186,75
176,25
129,75
884
888
886
890
Để gang hoặc thép trong không khí ấm sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những lá Zn, đây là cách chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt.
Trong ăn mòn hóa học, electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
Trong tự nhiên, sự ăn mòn kim loại xảy ra phức tạp, có thể xảy ra đồng thời quá trình ăn mòn điện hóa học và ăn mòn hóa học.
Đáp án B.
Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X (C7H18O2N2) + NaOH → X1 + X2 + H2O
(2) X1 + 2HCl → X3 + NaCl
(3) X4 + HCI → X3
(4) X4 → tơ nilon-6 + H2O
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt độ nóng chảy của X1 nhỏ hơn X4.
(b) Phân tử khối của X lớn hơn so với X3.
(c) X2 làm quỳ tím hóa hồng.
(d) Các chất X, X4, đều có tính lưỡng tính.
Số phát biểu đúng là1
2
4
3
X2 là CH3NH2
(a) Sai, muối luôn có nhiệt độ nóng chảy cao hơn axit tương ứng.
(b) Sai,(c) Sai, X2 làm quỳ ẩm hóa xanh.
(d) Đúng.16,464
17,472
16,576
16,686
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl loãng dư.
(2) Cho dung dịch Ca(OH)2 đến dư vào mẫu nước cứng toàn phần.
(3) Cho hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào lượng nước dư.
(4) Cho dung dịch chứa a mol FeCl3 vào dung dịch chứa a mol AgNO3.
(5) Cho a mol bột Mg vào dung dịch chứa a mol HNO3, thấy thoát ra khí N2.
(6) Cho hỗn hợp gồm FeCl3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào lượng nước dư.
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
5
4
6
3
Dung dịch chứa 3 muối: CuCl2, FeCl2, FeCl3.
(2) Dung dịch chứa CaCl2, CaSO4.Dung dịch chứa Fe(NO3)3 và FeCl3 dư.
(5) Có thể có hoặc không.Thu được CuCl2, FeCl2.
38
9,6
24
16
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4–5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để nguội đến nhiệt độ phòng.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa
Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam
A. Đúng. Nếu có chất béo dư thì nó cũng tan trong nước xà phòng vừa tạo ra nên các chất sau phản ứng đều tan vào nhau.
B. Đúng, xà phòng không tan trong nước muối nên tách ra.
C. Sai, mục đích thêm NaCl bão hòa là để kết tinh xà phòng.
D. Đúng, chất lỏng này có chứa C3H5(OH)3 nên hòa tan Cu(OH)2.
70
48
61
68
Phần 2 + H2SO4 đặc nóng dư T gồm CO2 (0,04) và SO2 (0,06)
Phần 1 + HCl Phần 1 bằng nửa phần 2.
C gồm FeCl2 (u) và FeCl3 (v)
Bảo toàn Fe24 gam
20 gam
47,4 gam
30 gam
Kết hợp số mol các muối ta có E chứa:
Cho các nhận định sau:
(1) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là Wonfam (W)
(2) Độ dẫn điện của nhôm (Al) tốt hơn của đồng (Cu).
(3) Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt.
(4) Kim loại cứng nhất trong các kim loại là Crom (Cr).
Số nhận định đúng là
3
1
5
2
(1) Đúng
(2) Sai
(3) Đúng, do dẫn điện và dẫn nhiệt đều do electron tự do gây ra.
(4) Đúng4
3
5
2
Các cấu tạo của X:
Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là
0,3
0,2
0,4
0,05
Bảo toàn liên kết pi:
Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
3,40 gam
0,82 gam
0,68 gam
2,72 gam
Vậy Y là HCOO-CH2-C6H5.
Để tạo 3 muối thì X phải là



