30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 24)
40 câu hỏi
HCOOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOCH3.
CH3COOC3H7.
Đáp án D
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
saccarozơ.
tinh bột.
glucozơ.
xenlulozơ.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây đúng?
Poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Trùng hợp axit ε-amino caproic thu được policaproamit.
Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Đáp án A
NaOH, Na2SO4.
NaNO3, HCl.
NaCl, HNO3.
HCl, NaOH.
Đáp án D
Khí X được tạo ra trong quá trình đốt nhiên liệu hoá thạch,gây hiệu ứng nhà kính. Khí X là
H2.
N2.
O2.
CO2.
Đáp án D
3,36 lít.
4,48 lít.
2,24 lít.
1,12 lít.
Đáp án B
NaOH.
NaCl.
Br2.
HCl.
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin, sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là
5,4 gam.
2,6 gam.
3,1 gam.
6,2 gam.
Chọn D.
Bảo toàn
gam.
Propan.
Butan.
Metan.
Etilen.
Đáp án D
0,3.
0,1.
0,2.
0,4.
Chọn A.
Zn.
Cu.
Na.
Ag.
Đáp án A
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Al.
Mg.
Fe.
Na.
Đáp án C
Thực hiện phản ứng este hoá giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 4,4 gam este. Hiệu suất phản ứng este hoá là
30%.
50%.
25%.
60%.

Tơ xenlulozơ axetat.
Tơ tằm.
Tơ nilon-6,6.
Tơ visco.
Đáp án C
C17H35COOH.
HCOOH.
C2H5COOH.
CH3COOH.
Đáp án A
ancol etylic.
axit axetic.
anđehit axetic.
phenol.
Chọn B.
Que diêm tắt do có khí CO2 thoát ra => X là axit axetic (CH3COOH):
N2.
NH3.
H2.
CO.
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây đúng?
Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Ở nhiệt độ thưởng, CO khử được K2O.
Cho Zn vào dung dịch Cu(NO3)2 có xảy ra ăn mòn điện hoá học.
Nhiệt độ nóng chảy của W thấp hơn kim loại Al.
Đáp án C
3
2
4
1
Đáp án B
Anilin là chất khí tan nhiều trong nước.
Dung dịch glyxin làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Gly-Ala-Ala có phản ứng màu biure.
Phân tử Gly-Ala có bốn nguyên tử oxi.
Đáp án C
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án D
Metanol.
Glixerol.
Axit axetic.
Metylamin.
Đáp án D
Kim loại M tác dụng được với các dung dịch: HCl, Cu(NO3)2, HNO3 đặc nguội. M là kim loại nào?
Ag.
Al.
Zn.
Fe.
Đáp án C
1.
2.
12.
13.
Chọn C.
Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
23,0.
18,4.
36,8.
46,0.

Fe.
Zn.
Mg.
Cu.

Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic. Tên gọi của X là
metyl axetat.
etyl axetat.
metyl propionat.
etyl propionat.
Đáp án B
saccarozơ và sobitol.
glucozơ và saccarozơ.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Chọn D.
X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt => X là saccarozơ.
Từ X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích => Y là glucozơ.
Khi thủy phân hết 3,35 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol củng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
1,80.
2,25.
1,35.
3,15.

13,0.
10,3.
9,4.
9,8.

Axit Z là axit axetic.
Oxi hoá Y bằng CuO dư, đun nóng, thu được anđehit hai chức.
Axit T không có đồng phân hình học.
Có một công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X.
Chọn A.
muối + Ancol Y
Y không hòa tan Cu(OH)2 nên ít nhất 3C.
=> X là
Y là HO-CH2-CH2-CH2-OH
Z là HCOOH
T là CH2=CH-COOH
A. Đúng
B. Đúng:
C. Sai
D. Đúng
Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của nitơ trong X là 11,864%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X?
6,72 gam.
7,68 gam.
10,56 gam.
3,36 gam.

Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân KNO3.
(b) Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ.
(c) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng nguội.
(d) Nung nóng NaHCO3.
(e) Cho dung dịch CuCl2 vào dung dịch NaOH.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
3.
5.
2.
4.

3,39.
7,3.
5,85.
6,6.

Cho các phát biểu sau:
(a) Mỡ lợn được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(b) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc.
(c) Tơ tằm bền trong môi trường axit và môi trường kiềm.
(d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thiên nhiên.
(e) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Số lượng phát biểu đúng là4
5
2
3
Chọn D.
(a) Đúng, mỡ lợn là chất béo.
(b) Đúng, nước ép nho chín chứa nhiều glucozơ
(c) Sai, tơ tằm có nhóm –CONH- nên kém bền trong axit, kiềm.
(d) Đúng
(e) Sai, anilin có tính bazơ nhưng rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mỡ bôi trơn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu sai là1
2
3
4
Chọn C.
(a) Đúng
(b) Đúng, muối của axit béo khó tan trong dung dịch chứa NaCl nên tách ra, nhẹ hơn và nổi lên.
(c) Đúng, phản ứng thủy phân cần có mặt H2O.
(d) Sai, dầu nhớt là hiđrocacbon, không thể tại ra xà phòng.
(e) Đúng
(f) Đúng
(g) Sai, dùng CaCl2 sẽ tạo kết tủa dạng .
Điện phân dung dịch X gồm 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 (với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không thay đổi), thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 17,5 gam so với khối lượng của X. Cho m gam Fe vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z, khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và (m − 0,5) gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của a là
0,20.
0,15.
0,35.
0,25.


Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150) thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E là
74,50%.
44,30%.
60,40%.
50,34%.


Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,18.
0,15.
0,12.
0,09.


Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 5) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,22 mol etylamin và 21,66 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là
47,37%.
49,85%.
52,61%.
44,63%.






