
40 câu hỏi
biên độ.
tần số.
cường độ âm.
mức cường độ âm.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số âm
Giải chi tiết:
Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng tần số
0,30V
0,15V
0,24V
0,12V
Đáp án A
Phương pháp giải:
Suất điện động cảm ứng:
Giải chi tiết:
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây là:
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tần số góc của dao động cưỡng bức bằng tần số góc của ngoại lực
Biên độ của dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với biên độ của ngoại lực và phụ thuộc vào tần số góc của ngoại lực
Giải chi tiết:
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
9 và 8.
7 và 6.
7 và 8.
9 và 10
Điện trở thuần nối tiếp tụ điện.
Điện trở thuần R1 nối tiếp với điện trở thuần R2.
Điện trở thuần nối tiếp cuộn cảm thuần.
Cuộn cảm thuần nối tiếp với tụ điện.
công suất toàn mạch tăng rồi giảm.
cường độ dòng điện tăng rồi giảm.
công suất trên biến trở tăng rồi giảm.
công suất trên biến trở giảm.
chậm dần theo chiều âm.
nhanh dần theo chiều dương.
nhanh dần đều theo chiều dương.
chậm dần đều theo chiều dương.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết dao động điều hòa
Giải chi tiết:
Chuyển động của vật từ biên âm về vị trí cân bằng là chuyển động nhanh dần theo chiều dương
v=6m/s
v=9,8m/s
v=24m/s
v=12m/s
giữ nguyên 1,5J.
tăng thêm 1,5J.
tăng thêm 4,5J.
tăng thêm 3,5J.
đoạn thẳng.
đường elip.
đường tròn.
đường hypebol.
Tại t1 li độ của vật có giá trị dương.
Tại t4, gia tốc của vật có giá trị dương.
Tại t3, gia tốc của vật có giá trị âm.
Tại t2, li độ của vật có giá trị âm.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết dao động điều hòa
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta thấy:
Tại thời điểm t1, vận tốc có giá trị âm và đang giảm → vật đang chuyển động từ vị trí cân bằng về biên âm→ vật có li độ âm và gia tốc âm
Tại thời điểm t2, vận tốc bằng 0 và đang tăng → vật ở biên âm → gia tốc của vật có giá trị cực đại
Tại thời điểm t3, vận tốc có giá trị dương và đang tăng → vật đang chuyển động từ biên âm về vị trí cân bằng → vật có li độ âm và gia tốc dương
Tại thời điểm t4, vận tốc có giá trị cực đại → vật đang ở vị trí cân bằng → gia tốc của vật bằng 0
Đáp án C
Phương pháp giải:
Công thức độc lập với thời gian:
Giải chi tiết:
Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại, ta có công thức độc lập với thời gian:
6cm
8cm
4cm
12cm
Đáp án C
Phương pháp giải:
Độ lệch lớn nhất khỏi vị trí cân bằng của vật nặng là biên độ dao động
Chiều dài quỹ đạo chuyển động của con lắc:
Giải chi tiết:
dài quỹ đạo của con lắc là:
Tiêu cự tăng, góc trông vật giảm.
Tiêu cự tăng, góc trông vật tăng.
Tiêu cự giảm, góc trông vật giảm.
Tiêu cự giảm, góc trông vật tăng.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tiêu cự của thủy tinh thể:
Góc trông vật:
Giải chi tiết:
Người này tiến lại gần bức tranh, khoảng cách từ người tới bức tranh giảm tới điểm cực cận:
Tiêu cự của thủy tính thể tăng
Góc trông vật: tăng →α tăng
2
8
1
4
Đáp án D
Phương pháp giải:
Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng:
Giải chi tiết:
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà hai phần tử của môi trường tại đó dao động vuông pha nhau, ta có:
Họa âm.
Hạ âm.
Âm thanh.
Siêu âm.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm
Âm có tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là hạ âm
Giải chi tiết:
Âm có tần số 10Hz < 16Hz là hạ âm
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng
Giải chi tiết:
Thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên
3000 lần.
1500 lần.
250 lần.
500 lần.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Cường độ hiệu dụng (I) của dòng điện xoay chiều bằng cường độ của một dòng điện không đổi, nếu cho hai dòng điện đó lần lượt đi qua cùng một điện trở trong những khoảng thời gian bằng nhau đủ dài thì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhau.
Cường độ dòng điện cực đại:
Giải chi tiết:
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là: I=I0
Cường độ dòng điện cực đại là:
Đáp án D
Phương pháp giải:
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch ngoài:
Giải chi tiết:
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài là:
tụ điện.
đoạn mạch có điện trở nối tiếp tụ điện.
điện trở.
đoạn mạch có điện trở nối tiếp cuộn cảm.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
Giải chi tiết:
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
Biên độ giảm dần theo thời gian.
Không có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng.
Cơ năng giảm dần theo thời gian.
Ma sát càng lớn, dao động tắt càng nhanh.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết dao động tắt dần
Giải chi tiết:
Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian → A, C đúng
Có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng → B sai
Ma sát càng lớn, dao động tắt dần càng nhanh → D đúng
lần.
lần.
lần.
lần.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Hiệu hai mức cường độ âm:
Giải chi tiết:
Cường độ âm tăng thêm 2dB, ta có:
và chuyển động theo chiều dương.
x=0 và chuyển động ngược chiều dương.
và chuyển động theo chiều âm.
x=4cm và chuyển động ngược chiều dương.
139,47W, 80,52W
82,06W, 40,25W
90,18W, 53,33W
98,62W, 56,94W
6,8 mm
7,8mm
9,8mm
8,8mm
7
6
5
4
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














