
40 câu hỏi
Tốc độ truyền sóng là 0,2 m/s.
Tần số sóng là 10 Hz.
Chu kì sóng là 0,1 s.
Biên độ của sóng là 2,5 mm.
Phương pháp:
Phương trình sóng tổng quát:
Tần số sóng:
Tốc độ truyền sóng:
Chu kì sóng:
Cách giải:
Từ phương trình sóng, ta có đúng
Tần số sóng là: đúng
Chu kì sóng là: đúng
Tốc độ truyền sóng là: sai
Chọn A.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ hoặc giao thoa.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết sóng điện từ
Cách giải:
Sóng điện từ là sóng ngang, mang năng lượng, truyền được trong chân không, có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa → B sai
Chọn B.
1 mm.
2,5 mm.
5 mm.
2 mm.
Phương pháp:
Khoảng vân:
Cách giải:
Khoảng vân trên màn là:
Chọn A.
260 nm.
360 nm.
350 nm.
300 nm.
Phương pháp:
Giới hạn quang điện:
Cách giải:
Giới hạn quang điện của kim loại này là:
Chọn D.
a, c, d, b, f, e.
a, b, c, d, e, f.
a, d, c, b, f, e.
a, c, b, d, e, f.
Phương pháp:
Sử dụng các bước thực hành đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn
Cách giải:
Các bước thí nghiệm đúng là:
a) Treo con lắc lên giá tại nơi cần xác định g.
d) Dùng thước đo 5 lần chiều dài l của dây từ điểm treo tới tâm vật nhỏ.
c) Kích thích cho con lắc dao động nhỏ.
b) Dùng đồng hồ bấm dây đo thời gian của một dao động toàn phần, tính được chu kỳ T. Lặp lại phép đo 5 lần.
f) Tính giá trị trung bình và T
e) Sử dụng công thức để tính giá trị trung bình của g.
Chọn C.
Đỏ.
Vàng.
Cam.
Chàm.
Phương pháp:
Chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc:
Công thức định luật khúc xạ ánh sáng khi ánh sáng truyền từ nước ra không khí:
Cách giải:
Khi ánh sáng truyền từ nước ra không khí, ta có công thức:
Với cùng góc tới i, chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc là:
→ Tia khúc xạ gần mặt nước nhất là tia có góc khúc xạ lớn nhất là tia chàm
Chọn D.
electron
ion dương.
ion âm.
lỗ trống.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết bán dẫn
Cách giải:
Hạt tải điện chủ yếu trong bán dẫn loại p là lỗ trống
Chọn D.
Phương pháp:
Chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đơn sắc:
Cách giải:7
Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng đơn sắc là:
Chọn B.
Phương pháp:
Tần số góc của con lắc lò xo:
Cách giải:
Tần số góc của con lắc lò xo là:
Chọn D.
50 W.
400 W.
100 W.
200 W.
Câu 10 (VD)
Phương pháp:
Dung kháng của tụ điện:
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:
Cách giải:
Dung kháng của tụ điện là:
→ trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng
Công suất tiêu thụ của mạch điện là:
Chọn D.
1,01 s.
0,992 s.
1,007 s.
1,04 s.
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy chu kì của điện tích trên hai tụ điện là:
Ta thấy tại thời điểm t = 0, điện tích q1 đạt cực đại và đang giảm; tại thời điểm , điện tích q2 = 0 và đang giảm, ta có phương trình hai điện tích là:
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ của mỗi tụ điện là:
Độ chênh lệch hiệu điện thế của hai tụ là:
Sử dụng máy tính bỏ túi, ta có:
Hiệu điện thế:
Ta có vòng tròn lượng giác:

Từ vòng tròn lượng giác, ta thấy trong 1 chu kì, hiệu điện thế chênh lệch giữa hai tụ điện 4 lần
Ta có: t2018 = t2016 + t2
Kể từ thời điểm t = 0, thời gian để lần thứ 2 là:
Chọn A.
Phương pháp:
Cường độ dòng điện hiệu dụng:
Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện:
Dung kháng của tụ điện:
Điện áp giữa hai đầu điện trở cùng pha với cường độ dòng điện:
Cách giải:
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là: sai
Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch điện và cường độ dòng điện: đúng
Dung kháng của tụ điện: đúng
Điện áp giữa hai đầu điện trở cùng pha với cường độ dòng điện: đúng
Chọn A.
Phương pháp:
Trong sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên cùng pha:
Cách giải:
Cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên cùng pha, ta có:
Chọn C.
0,85 eV.
–1,51 eV.
– 0,85 eV.
1,51 eV.
Phương pháp:
Năng lượng photon:
Cách giải:
Năng lượng của nguyên tử sau khi hấp thụ photon là:
Chọn C.
100πt rad.
70πt rad.
50πt rad.
0 rad.
Phương pháp:
Phương trình cường độ dòng điện: i = I0cos(ωt + φ)
Với i là cường độ dòng điện tức thời
I0 là cường độ dòng điện cực đại
ω là tần số góc
φ là pha ban đầu
(ωt + φ) là pha ở thời điểm t
Cách giải:
Phương trình cường độ dòng điện i = 4cos100πt có pha ban đầu là 100πt rad
Chọn A.
KNMLK nhưng ngay sau đó có chiều ngược lại.
KLMNK.
KNMLK.
KLMNK nhưng ngay sau đó có chiều ngược lại.
Phương pháp:
Cường độ dòng điện:
Định luật Len – xơ: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó
Áp dụng quy tắc nắm tay phải: Khum bàn tay phải theo khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện trong khung, ngón tay cãi choãi ra chỉ chiều các đường sức từ xuyên qua mặt phẳng dòng điện
Cách giải:
Khi con chạy di chuyển từ E về F, giá trị biến trở R giảm → cường độ dòng điện tăng
Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta thấy vecto cảm ứng từ do dòng điện sinh ra có chiều từ ngoài vào trong Cảm ứng từ B đang tăng → cảm ứng từ Bc do dòng điện cảm ứng trong khung dây sinh ra có chiều từ trong ra ngoài

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều KNMLK
Chọn C.
Âm sắc.
Tốc độ âm.
Cường độ âm.
Tần số âm.
Phương pháp:
Âm do các nguồn khác nhau phát ra có âm sắc khác nhau
Cách giải:
Để phân biệt được âm do các nguồn khác nhau phát ra, ta dựa vào âm sắc
Chọn A.
đo tốc độ ánh sáng.
đo tần số ánh sáng.
đo bước sóng ánh sáng.
đo chiết suất của môi trường.
Phương pháp:
Trong thí nghiệm Y – âng, có thể đo được khoảng vân:
Cách giải:
Trong thí nghiệp Y – âng, có thể đo được khoảng vân, từ đó suy ra được bước sóng:
Chọn C.
Phương pháp:
Biên độ dao động tổng hợp:Cách giải:
Biên độ dao động tổng hợp là:
Chọn A.
Với mỗi ánh sáng đơn sắc, các phôtôn đều giống nhau.
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
Mọi phôtôn đều có năng lượng bằng nhau.
Chùm ánh sáng là một chùm hạt, mỗi hạt là một phôtôn.
Phương pháp:
Thuyết lượng tử ánh sáng:
1. Chùm ánh sáng là một chùm các photon (các lượng tử ánh sáng). Mỗi photon có năng lượng xác định
f (f là tần số của sóng ánh sáng đơn sắc tương ứng). Cường độ của chùm sáng tỉ lệ với số photon phát ra trong 1 giây.
2. Phân tử, nguyên tử, electron … phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa lầ chúng phát xạ hay hấp thụ photon.
3. Các photon bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s trong chân không.
Cách giải:
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, photon của ánh sáng đơn sắc khác nhau có năng lượng khác nhau → C sai
Chọn C.
electron bị bắn ra khỏi kim loại khi kim loại bị đốt nóng.
electron liên kết được giải phóng thành êlectron dẫn khi chất quang dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp.
Điện trở của vật dẫn kim loại tăng lên khi chiếu ánh sáng vào kim loại.
bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết hiện tượng quang điện trong
Cách giải:
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron liên kết được giải phóng thành êlectron dẫn khi chất quang dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp
Chọn B.
45 m.
15 m.
150 m.
6 m.
Phương pháp:
Bước sóng của sóng điện từ:
Cách giải:
Bước sóng của sóng điện từ này là:
Chọn B.
Phương pháp:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở và cuộn dây thuần cảm:
Cách giải:
Công thức đúng là:
Chọn A.
Phương pháp:
Trong động cơ không đồng bộ ba pha, tốc độ góc của khung dây luôn nhỏ hơn tốc độ góc của từ trường
Cách giải:
Trong động cơ không đồng bộ ba pha, tốc độ góc của khung dây luôn nhỏ hơn tốc độ góc của từ trường:
Chọn D.
đường kính của quả cầu tích điện.
độ dài đại số của hình chiếu của đường đi lên hướng của một đường sức.
chiều dài quỹ đạo của từ M đến N.
chiều dài đoạn thẳng nối từ M đến N.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết công của lực điện trường
Cách giải:
Trong công thức công của lực điện trường: A = qEd, trong đó d là độ dài đại số của hình chiếu của đường đi lên hướng của một đường sức
Chọn B.
cùng biên độ nhưng tần số khác nhau.
phương dao động khác nhau nhưng cùng tần số.
cùng biên độ, tần số khác nhau và phương dao động thay đổi theo thời gian.
cùng phương dao động, cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa hai nguồn kết hợp
Cách giải:
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có cùng phương dao động, cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian
Chọn D.
2,6 N.
3,6 N.
1,5 N.
4,2 N.
Phương pháp:
Lực từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường:
Cách giải:
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là:
Chọn C.
8.
3.
6.
7.
Phương pháp:
Áp dụng công thức: với là số vân sáng trùng nhau
Cách giải:
Ta có hệ số:
Áp dụng công thức ta có:
Có 3 giá trị k ∈ Z → có 6 vùng thỏa mãn
Chọn C.
82 V.
60 V.
Phương pháp:
Điện áp giữa hai đầu cuộn dây thuần cảm luôn sớm pha so với cường độ dòng điện
Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch:
Cách giải:
Cường độ dòng điện trễ pha hơn điện áp hai đầu cuộn dây là → cuộn dây không thuần cảm có điện trở r
Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu cuộn dây và cường độ dòng điện là:
Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện là:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là:
Chọn B.
42.
45.
36.
54.
Phương pháp:
Âm thanh tai người nghe được có tần số trong khoảng
Điều kiện hình thành sóng dừng trên dây:
Bước sóng:
Cách giải:
Điều kiện để có sóng dừng trên dây là:
Âm nghe được có tần số:
→ có 36 họa âm nghe được
Chọn C.
46 dB.
44 dB.
54 dB.
50 dB.
Phương pháp:
Cường độ âm:
Hiệu hai mức cường độ âm:
Cách giải:
Cường độ âm tại một điểm là:
Giả sử tam giác OMN có hai cạnh góc vuông là a và b, ta có hình vẽ:

Hiệu hai mức cường độ âm tại M và N là:
Tại P là trung điểm của MN có:
Hiệu hai mức cường độ âm tại M và P là:
Chọn A.
Phương pháp:
Máy biến áp không làm thay đổi tần số dòng điện
Công thức máy biến áp:
Cường độ dòng điện trong mạch:
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:
Máy biến áp lí tưởng có:
Dung kháng của tụ điện:
Cảm kháng của cuộn dây thuần cảm:
C thay đổi, điện áp giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại khi:
L thay đổi, điện áp giữa hai đầu cuộn dây thuần cảm đạt cực đại khi:
Cách giải:
Nhận xét: máy biến áp không làm biến đổi tần số dòng điện
→ Dòng điện ở hai cuộn thứ cấp có tần số góc là:
Áp dụng công thức máy biến áp, ta có:
Cảm kháng của cuộn dây và dung kháng của tụ điện là:
Điều chỉnh C2 để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện C2 đạt cực đại, ta có:
Điều chỉnh L3 để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây L3 đạt cực đại, ta có:
Máy biến áp lí tưởng, công suất tiêu thụ của cuộn sơ cấp là:
Chọn D.
2,5 J.
0,05 J.
0,5 J.
0,25 J.
Phương pháp:
Độ lớn lực kéo về:
Công thức độc lập với thời gian:
Cơ năng của vật:
Cách giải:
Khi lực kéo về có độ lớn 0,8 N và , ta có:
Áp dụng công thức độc lập với thời gian cho hai thời điểm, ta có:
Cơ năng của con lắc là:
Chọn B.
50 cm/s.
120 cm/s
130 cm/s.
170cm/s.
Cách giải:
Tần số góc dao động của con lắc là:
Lực điện tác dụng lên vật theo phương ngang là:
Lực ma sát tác dụng lên vật là:
Áp dụng định luật II Niu – tơn cho vật khi ở vị trí cân bằng, ta có:
Ta có hình vẽ:

Từ hình vẽ ta thấy khi ở vị trí cân bằng, lò xo bị nén
Lại có:
Khi con lắc về vị trí lò xo không biến dạng, li độ và biên độ của con lắc là:
Áp dụng công thức độc lập với thời gian, ta có:
Chọn D.
10.
11.
8.
9.
Cách giải:
Gọi điện áp hiệu dụng ban đầu ở nơi truyền tải là U1, công suất nơi tiêu thụ là P1
Sau khi dùng máy biến áp, điện áp hiệu dụng hai đầu nơi truyền tải là:
Hiệu suất truyền tải ban đầu là:
Công suất hao phí trên đường dây ban đầu là:
(1)
Công suất tiêu thụ tăng lên, ta có:
Công suất hao phí trên đường dây truyền tải là:
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
Chọn A.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết và đồ thị dao động cưỡng bức
Cách giải:
Đồ thị sự phụ thuộc của biên độ dao động vào tần số góc của lực cưỡng bức:

Từ đồ thị ta thấy với mọi giá trị tần số góc thỏa mãn , biên độ dao động của con lắc luôn có
Ta có:
Chọn C.
580 nm.
550 nm.
600 nm.
530 nm.
Phương pháp:
Khoảng vân trùng của hai vân sáng:
Khoảng vân:
Cách giải:
Trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm có 4 vân màu đỏ → k1 = 5
Ta có công thức:
Ánh sáng màu lục có bước sóng:
Bước sóng của ánh sáng màu lục là:
Ta có:
Chọn B.
4 cm.
2 cm.
cm
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Động năng cực đại của con lắc:
Trong cùng một khoảng thời gian, vật đi được quãng đường nhỏ nhất khi vật chuyển động xung quanh vị trí biên
Sử dụng vòng tròn lượng giác và công thức:
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy:
Trong khoảng thời gian 115s, vecto quay được góc:
Nhận xét: trong khoảng thời gian , vật đi được quãng đường nhỏ nhất khi góc quét đối xứng qua trục Ox
Ta có vòng tròn lượng giác:

Từ vòng tròn lượng giác ta thấy trong khoảng thời gian , vật đi được quãng đường nhỏ nhất là:
Chọn B.
10 cm.
9,1 cm.
6,8 cm.
8,3 cm.
Cách giải:
Bước sóng là:
Phương trình sóng tại O là:
→ O dao động cùng pha với hai nguồn
Phương trình dao động của điểm M:
Điểm M dao động cùng pha với hai nguồn và gần hai nguồn nhất, ta có độ lệch pha giữa M và O là:
N là cực đại gần O nhất
Ta có hình vẽ:

Phương trình sóng do hai nguồn truyền tới điểm N là:
Phương trình sóng tổng hợp tại M là:
→ điểm N dao động ngược pha với hai nguồn
→ hai điểm M, N dao động ngược pha
Khoảng cách lớn nhất giữa M và N trên phương truyền sóng khi một điểm ở biên âm, một điểm ở biên dương:
Ta có:
Khoảng cách giữa hai vị trí cân bằng của M, N là:
Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M, N là:
Giá trị dmax gần nhất với giá trị 9,1 cm
Chọn B.
640 W.
480 W.
213 W.
240 W.
Cách giải:
Từ biểu thức cường độ dòng điện, ta thấy:
→ nếu đặt điện áp vào hai đầu đoạn mạch chứa R, L, C, trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng
Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện là:
Lại có:
Khi đặt điện áp vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp, công suất tiêu thụ của đoạn mạch là:
Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















