
40 câu hỏi
biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều
biến đổi dòng xoay chiều thành dòng một chiều
làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều
có khả năng biến đổi điện áp xoay chiều
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết máy biến áp
Cách giải:
Máy biến áp là thiết bị có khả năng biến đổi điện áp xoay chiều
Chọn D
mgl(1 – tanα)
mgl(1 – cosα)
mgl(1 – cotα)
mgl(1 – sinα)
Phương pháp:
Thế năng của con lắc đơn:
Cách giải:
Thế năng của con lắc là:
Chọn B
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết sóng cơ
Cách giải:
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng
Chọn D
Tần số âm
Độ cao của âm
Âm sắc
Độ to của âm
Phương pháp:
Các đặc trưng vật lí của âm: tần số âm, cường độ âm, mức cường độ âm
Các đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to, âm sắc
Cách giải:
Đặc trưng vật lí của âm là: tần số, cường độ, mức cường độ âm
Chọn A
Phương pháp:
Tần số góc của mạch dao động:
Cách giải:
Tần số góc của mạch dao động tự do là:
Chọn A
UItanφ
UI
UIsinφ
UIcosφ
Phương pháp:
Công suất tiêu thụ của mạch điện xoay chiều: P = UIcosφ
Cách giải:
Công suất tiêu thụ của mạch điện là: P = UIcosφ
Chọn D
200 V
100 V
Phương pháp:
Điện áp hiệu dụng:
Cách giải:
Điện áp hiệu dụng có giá trị là:
Chọn A
ánh sáng đơn sắc
ánh sáng có một tần số xác định
hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đó đến tím
ánh sáng gồm bảy màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết ánh sáng trắng
Cách giải:
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đó đến tím
Chọn C
mạch kín đó được đặt cạnh nam châm thẳng
mạch kín đó được đặt trong một từ trường đều
mạch kín đó được nối với nguồn điện một chiều
từ thông qua mạch kín đó biến thiên theo thời gian
Phương pháp:
Suất điện động cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín đó biến thiên theo thời gian
Cách giải:
Trong một mạch kín, suất điện động cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín đó biến thiên theo thời gian
Chọn D
Biên độ dao động tổng hợp:
Cách giải:
Biên độ tổng hợp của hai dao động là:
Chọn B
chất rắn bị nung nóng phát ra
chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng phát ra
chất khí ở áp suất cao bị nung nóng phát ra
chất lỏng bị nung nóng phát ra
Phương pháp:
Nguồn phát quang phổ vạch phát xạ: các chất khí hay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích (bị nung nóng hay có dòng điện phóng qua)
Cách giải:
Quang phổ vạch phát xạ do chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng phát ra
Chọn B
sóng trung
sóng cực ngắn
sóng ngắn
sóng dài
Phương pháp:
Sóng dài, trung và ngắn bị tầng điện li phản xạ, được dùng trong truyền thanh, truyền hình trên mặt đất Sóng cực ngắn không bị phản xạ mà đi xuyên qua tầng điện li, được dùng để thông tin qua vệ tinh
Cách giải:
Sóng điện từ dùng để thông tin qua vệ tinh là sóng cực ngắn
Chọn B
Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra:
Cách giải:
Cường độ điện trường do điện tích gây ra trong chân không là:
Chọn C
điện trở của mạch
điện áp của mạch
tổng trở của mạch
điện năng của mạch
Phương pháp:
Tổng trở của mạch điện R, L, C:
Cách giải:
Đại lượng là tổng trở của mạch
Chọn C
3i
7i
5i
2i
Phương pháp:
Vị trí vân sáng bậc k so với vân trung tâm: x = ki
Cách giải:
Vân sáng bậc 2 có vị trí là: x1 = 2i
Vân sáng bậc 5 nằm khác phía so với vân sáng trung tâm có vị trí là: x2 = -5i
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và vân sáng bậc 5 nằm khác phía so với vân sáng trung tâm là:
Chọn B
400 mV
12 mV
300 mV
60 mV
Phương pháp:
Suất điện động tự cảm trong ống dây:
Cách giải:
Độ lớn suất điện động tự cảm trong ống dây là:
Chọn C
10-5s
2.10-6s
2.10-5s
10-6s
Phương pháp:
Chu kì dao động:
Cách giải:
Chu kì dao động của mạch là:
Chọn B
Α. 100 Ω
Β. 200 Ω
20 Ω
50 Ω
Phương pháp:
Cảm kháng của cuộn dây
Cách giải:
Cảm kháng của cuộn cảm là:
Chọn D
40 W/m2
104 W/m2
10-4 W/m2
10-8 W/m2
Phương pháp:
Mức cường độ âm:
Cách giải:
Mức cường độ âm tại điểm A là:
Chọn D
nđ < nt < nc
nđ < nc < nt
nt < nc < nđ
nt < nđ < nc
Phương pháp:
Chiết suất của 1 môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc:
Cách giải:
Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng đơn sắc là:
Chọn B
50π Hz
100π Hz
100 Hz
50 Hz
Phương pháp:
Cường độ dòng điện biến thiên cùng tần số với điện áp
Tần số:
Cách giải:
Cường độ dòng điện quan mạch có tần số bằng tần số của điện áp:
Chọn D
0,1 s
0,5 s
10 s
5 s
Phương pháp:
Phương trình sóng tổng quát:
Chu kì sóng:
Cách giải:
Từ phương trình sóng, ta thấy tần số góc của sóng là:
Chu kì sóng là:
Chọn A
100 cm
75 cm
50 cm
25 cm
Phương pháp:
Điều kiện để xảy ra sóng dừng trên dây với hai đầu cố định: với k là số bụng sóng
Cách giải:
Trên dây có sóng dừng với 2 bụng sóng → k = 2
Chiều dài dây là:
Chọn C
2π cm/s
π cm/s
2 cm/s
4π cm/s
Phương pháp:
Tốc độ cực đại:
Cách giải:
Tốc độ cực đại của vật là:
Chọn A
-200 N
-2N
50 N
5 N
Phương pháp:
Lực kéo về của con lắc lò xo:
Cách giải:
Lực kéo về của con lắc là:
Chọn B
200 W
400 W
50 W
100 W
Phương pháp:
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở:
Cách giải:
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở là:
Chọn A
22,5.10-3J
225,0 J
1,5.10-3J
1,5 J
Phương pháp:
Động năng cực đại của con lắc lò xo:
Cách giải:
Động năng cực đại của con lắc lò xo là:
Chọn A
8 cm
2 cm
4 cm
1 cm
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai điểm cực tiểu trên đường nối hai nguồn:
Cách giải:
Khoảng cách giữa hai điểm cực tiểu trên đường nối hai nguồn là:
Chọn C
0,04 A
0,08 A
0,4 A
0,8 A
Phương pháp:
Năng lượng điện từ trong mạch dao động:
Công thức độc lập với thời gian:
Cách giải:
Năng lượng điện từ trong mạch là:
Áp dụng công thức độc lập với thời gian, ta có:
Chọn A
2π cm/s2
20 cm/s2
40 cm/s2
30 cm/s2
Phương pháp:
Chu kì dao động:
Gia tốc cực đại:
Cách giải:
Số dao động vật thực hiện được trong 2 phút là:
Tần số góc của dao động là:
Gia tốc cực đại của vật là:
Chọn B
7,5 μC
7,5 nC
15 nC
15 μC
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Tần số góc của dòng điện:
Điện tích cực đại:
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy cường độ dòng điện cực đại trong mạch và chu kì của dòng điện là:
Tần số góc của dòng điện là:
Điện tích cực đại trên một bản tụ điện là:
Chọn C
4 W
16 W
80 W
320 W
Phương pháp:
Công suất của nguồn điện:
Công suất trên điện trở:
Cách giải:
Ta có tỉ số công suất:
Chọn B
2,0 m
2,5 m
1,5 m
1,0 m
Phương pháp:
Vị trí vân sáng: xs = ki
Khoảng vân:
Cách giải:
Điểm M là vân sáng bậc 3, ta có:
Chọn A
400 Hz
200 Hz
1200 Hz
800 Hz
Phương pháp:
Bước sóng:
Điều kiện để đàn phát ra họa âm bậc
Cách giải:
Đàn phát ra họa âm bậc 2, ta có:
Tần số trên dây là:
Chọn D
7,6 mm
6,1 mm
5,1 mm
4,2 mm
Phương pháp:
Lực quán tính: Fqt = -ma
Vật đứng yên khi:
Chu kì của con lắc lò xo:
Cách giải:
Chọn hệ quy chiếu gắn với toa tàu
Khi toa tàu chuyển động, vật chịu tác dụng của lực quán tính có độ lớn là: Fqt = ma Vật đứng yên ở trạng thái cân bằng, ta có:
Ngay trước khi xe dừng lại, vật có vận tốc bằng 0 → vật ở vị trí biên
Biên độ dao động của vật là: A = ∆l
Chu kì của con lắc là:
Chọn C
Phương pháp:
Khoảng vân:
Vị trí vân tối:
Vị trí vân sáng:
Cách giải:
Ban đầu tại M là vân sáng bậc 3, ta có:
Dịch chuyển màn lại gần hai khe → D giảm → khoảng vân i giảm → bậc của vân sáng tại M (k) tăng
Tọa độ điểm M là:
Trong quá trình dịch chuyển có 3 vân tối chạy qua M, tại M có vân tối thứ 5 (k = 5,5) chạy qua M không là vân tối, ta có:
Chọn A
160 V
120 V
45 V
80 V
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp chuẩn hóa số liệu
Điện áp giữa hai đầu điện trở đạt cực đại: khi trong mạch có cộng hưởng:
Điện áp giữa hai đầu tụ điện:
Điện áp giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại:
Cách giải:
Điều chỉnh C để số chỉ vôn kế V1 đạt giá trị cực đại (URmax), khi đó trong mạch xảy ra cộng hưởng:
Số chỉ của vôn kế V2 là:
Chuẩn hóa:
Điều chỉnh C để số chỉ của V2 đạt cực đại, khi đó giá trị dung kháng:
Số chỉ của vôn kế V1 lúc này là:
Số chỉ của vôn kế V1 gần nhất với giá trị 80 V
Chọn D
2230 cm2
2560 cm2
2165 cm2
2315 cm2
Phương pháp:
Độ lệch pha theo tọa độ:
Sử dụng vòng tròn lượng giác
Sử dụng chức năng SHIFT+SOLVE trong máy tính bỏ túi để giải phương trình
Hai điểm có khoảng cách lớn nhất khi chúng đối xứng qua trục Oy Diện tích hình thang:
Cách giải:
Tại thời điểm t, điểm M đang đi lên → sóng truyền từ N tới M
→ Điểm N sớm pha hơn điểm M → điểm N đang đi xuống
Độ lệch pha giữa hai điểm M, N là:
Hai điểm M, N có khoảng cách lớn nhất khi chúng đối xứng qua trục Oy Ta có vòng tròn lượng giác:
Từ vòng tròn lượng giác ta thấy:
Ở thời điểm t + ∆t, hai điểm M, N đối xứng qua trục Oy, ta có:
Diện tích hình thang tạo bởi M, N ở thời điểm t và M, N thời điểm t + ∆t là:
Diện tích S có giá trị gần nhất là 2315 cm2
Chọn D
điện trở R = 50 Ω và cuộn dây không thuần cảm có L cỡ 190 mH, r = 10 Ω
điện trở R = 10 Ω và tụ C cỡ 54 μF
tụ C cỡ 40 μF và cuộn dây không thuần cảm có L cỡ 64 mH, r = 10 Ω
tụ C cỡ 318 μF và điện trở R = 60 Ω
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Suất điện động cực đại của máy phát điện xoay chiều:
Tần số của máy phát điện xoay chiều: f = pn
Cường độ dòng điện hiệu dụng:
Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện:
Cách giải:
Tốc độ của roto là: 300 vòng/phút = 5 (vòng/s)
Tần số của máy phát điện là:
Từ đồ thị hình 2 ta thấy up và um cùng pha → trong mạch xảy ra cộng hưởng → hộp X chứa hai phần tử: tụ điện và cuộn dây
Khi xảy ra cộng hưởng, ta thấy:
Từ đồ thị hình 1, ta thấy pha ban đầu của um và up là:
Suất điện động cực đại của máy phát điện là:
Với
Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện là:
Ta có tỉ số:
Chọn C
8,9 cm
12,1 cm
7,9 cm
10,1 cm
Phương pháp:
Ảnh ảo dao động cùng pha, ảnh thật dao động ngược pha với điểm sáng
Sử dụng vòng tròn lượng giác và công thức:
Độ phóng đại của ảnh:
Khoảng cách giữa ảnh và vật theo phương dao động:
Khoảng cách giữa ảnh và vật:
Công thức thấu kính:
Cách giải:
Nhận xét: ảnh luôn có vận tốc ngược hướng với điểm sáng → ảnh dao động ngược pha với điểm sáng
→ ảnh là ảnh thật
Từ phương trình chuyển động, ta thấy pha ban đầu của điểm sáng S là
→ pha ban đầu của ảnh S’ là
Trong khoảng thời gian vecto quét được góc là:
Ta có vòng tròn lượng giác:
Từ vòng tròn lượng giác, ta thấy quãng đường điểm sáng S’ và ảnh S’ đi được trong thời gian là:
Độ phóng đại của ảnh là:
Khoảng cách giữa ảnh và vật theo phương dao động là:
Khoảng cách lớn nhất giữa ảnh và vật là:
Áp dụng công thức thấu kính, ta có:
Tiêu cự của thấu kính gần nhất với giá trị 7,9 cm
Chọn C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














