
40 câu hỏi
Tác dụng lực hút lên các vật đặt trong nó.
Tác dụng lực điện lên điện tích và dòng điện đặt trong nó.
Tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
Tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về từ trường.
Cách giải:
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong đó.
Chọn C.
2T
T
Khác nhau về tần số âm.
Khác nhau về đồ thị dao động âm.
Khác nhau về chu kì của sóng âm.
Khác nhau về cường độ âm.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về đặc trưng sinh lí và đặc trưng vật lí của âm.
Cách giải:
Hai âm thanh có âm sắc khác nhau là do khác nhau về đồ thị dao động âm.
Chọn B.
Xung quanh một điện tích đứng yên.
Xung quanh chỗ có tia lửa điện.
Xung quanh một dòng điện không đổi.
Xung quanh một ống dây điện.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về điện từ trường.
Cách giải:
Điện từ trường xuất hiện xung quanh chỗ có tia lửa điện.
Chọn B.
0
Khi t = 0,15s cường độ dòng điện cực đại.
Tần số của dòng điện là 50Hz.
Pha ban đầu của dòng điện là
Cường độ dòng điện hiệu dụng là I = 2A.
Phương pháp:
Vận dụng các biểu thức trong dòng điện xoay chiều.
Cách giải:
A – sai vì: Khi t = 0,05s cường độ dòng điện khi đó i=0A
B, C, D - đúng
Chọn A.
Tần số của ngoại lực cưỡng bức là tần số dao động của vật.
Dao động cưỡng bức là tần số dao động của vật.
Dao động cưỡng bức là dao động điều hòa cuẩ vật chịu tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức mà chỉ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức.
Cách giải:
D – sai vì biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.
A, B, C – đúng.
Chọn D.
Dao động ngược pha.
Dao động cùng pha.
Dao động lệch pha 0,25π.
Dao động lệch pha 0,5π.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng cơ học.
Cách giải:
Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên một phương truyền sóng mà phần tử môi trường tại hai điểm đó dao động cùng pha.
Chọn B.
Chọn sóng.
Tách sóng.
Biến điệu.
Khuếch đại âm tần.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về thu – phát sóng điện từ.
Cách giải:
Trong sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến điện không có mạch biến điệu.
Chọn C.
Sóng phát ra từ lò vi sóng.
Sóng phát ra từ anten của đài truyền hình.
Sóng phát ra từ anten của đài phát thanh.
Sóng phát ra từ loa phóng thanh.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng điện từ.
Cách giải:
Sóng phát ra từ loa phóng thanh không phải sóng điện từ mà là sóng âm.
Chọn D.
Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ mà không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn sáng.
Do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị nung nóng.
Gồm các vạch màu riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
Được ứng dụng dùng để xác định thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về các loại quang phổ.
Cách giải:
A – sai: Vì quang phổ vạch phát xạ phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn sáng.
B, C, D - đúng
Chọn A.
8cm.
4cm.
2cm.
-2cm.
2cm.
4cm.
10cm.
8cm.
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
NO < MO
NO = MO
NO > MO
0,2s.
0,4s.
0,8s.
0,1s.
30W
40W
24.
28.
14.
18.
2,0Ω
2,5Ω
1,5Ω
1,0Ω
0,7μm
0,4μm
0,5μm
0,6μm
4.
3.
5.
2.
220V
200V
100V
110V
3μs
1μs
2μs
4μs
0,75μm
0,65μm
0,50μm
0,60μm
0,75π
π
2π
1,5π
Đỏ.
Lam và tím.
Tím.
Đỏ và lam.
200V
220V
1,06 rad
1,58 rad
2,1 rad
0,79 rad
40
50
30
60
24 cm.
24,66cm.
28,56cm.
28cm.
14,9cm.
4,0cm.
8,0cm
0,4s
1,2s
0,25s
0,6
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














