
40 câu hỏi
44V
440V
110V
11V
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch sớm pha hay trễ pha so với cường độ dòng điện tùy thuộc vào thời điểm ta xét
Mạch không tiêu thụ công suất trung bình
Hiệu điện thế trễ pha so với cường độ dòng điện
Tổng trở của đọan mạch bằng
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng
Sóng cơ không truyền được trong chân không
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng cơ.
Cách giải:
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất tại nơi sóng truyền qua sẽ dao động quanh vị trí cân bằng riêng của nó ⇒ Phát biểu sai là: Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Chọn C.
90 cm/s
90 m/s
40 cm/s
40 m/s
Cường độ dòng điện trong đoạn mạch sớm pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
Dòng điện xoay chiều không thể tồn tại trong đoạn mạch
Cường độ dòng điện trong đoạn mạch trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
Tần số của dòng điện trong đoạn mạch khác tần số của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
Phương pháp:
Đối với đoạn mạch chỉ có tụ điện:
Cách giải:
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch sớm pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
Chọn A.
0,5s
0,75s
1,5s
0,25s
Phương pháp:
Chu kì là khoảng thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần.
Cách giải:
Hòn bi đi từ vị trí B (VTCB) đến vị trí C sẽ đi được 2cm.
Khoảng thời gian tương ứng là:
Chọn B.
0,5s
1,6s
1s
2s
Nhanh pha so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
Chậm pha so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
Nhanh pha so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
Chậm pha so với hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện
cm
2cm
cm
8cm
Ở vị trí biên, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc cực đại
Ở vị trí biên, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc bằng không
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc bằng không
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc cực đại
40Ω
30Ω
80Ω
20Ω
30,5m
3,0km
75,0m
7,5m
Dao động với biên độ cực đại
Dao động với biên độ nhỏ hơn biên độ dao động của mỗi nguồn
Không dao động
Dao động với biên độ bằng biên độ dao động của mỗi nguồn
Theo chiều âm quy ước
Theo chiều chuyển động của viên bi
Về vị trí cân bằng của viên bi
Theo chiều dương quy ước
Phương pháp:
+ Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo làm nó biến dạng
+ Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng: Khi lò xo bị dãn lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò xo vào phía trong; Khi lò xo bị nén lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò xo ra ngoài.
Cách giải:
Con lắc lò xo nằm ngang, lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật luôn hướng về vị trí cân bằng của viên bi.
Chọn C.
0,036J
0,018J
36J
18J
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình sin
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng
Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi
Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa.
Li độ:
Cách giải:
Đối với vật dao động điều hòa:
+ Quỹ đạo chuyển động là một đoạn thẳng.
+ Li độ biến thiên theo thời gian theo hàm sin (cos).
+ Lực kéo về cũng biến thiên điều hòa theo thời gian.
⇒ Phát biểu đúng là: Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.
Chọn B.
-2 cm
cm
2 cm
cm
Phương pháp:
Thay t vào phương trình li độ.
Cách giải:
Tại thời điểm t=0,25s chất điểm có li độ:
Chọn A.
Tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi
Tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lo xo
Tỉ lệ với bình phương biên độ dao động
Tỉ lệ với bình phương chu kì dao động
10V
40V
30V
20V
Có biên độ giảm dần theo thời gian
Có biên độ không đổi theo thời gian
Luôn có hại
Luôn có lợi
Phương pháp:
Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động tắt dần. Nguyên nhân là tắt dần dao động là do lực ma sát và lực cản của môi trường.
Cách giải:
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Chọn A.
Siêu âm có tần số lớn hơn 20KHz
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn
Siêu âm có thể truyền được trong chân không
Phương pháp:
+ Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn.
+ Âm nghe được có tần số nằm trong khoảng 16Hz đến 20000Hz. Âm có tần số nhỏ hơn 16Hz được gọi là hạ âm. Âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm.
Cách giải:
Siêu âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không.
⇒ Phát biểu sai là: Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
Chọn D.
Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện i bằng 2A
Tần số dòng điện bằng 100πHz
Chu kì dòng điện bằng 0,02s
Cường độ dòng điện i luôn sớm pha so với hiệu điện thế xoay chiều mà động cơ này sử dụng.
0,5m
1m
0,25m
2m
200cm
50cm
150cm
100cm
0,75A
22A
2A
1,5A
4
5
7
6
30Ω
40Ω
50Ω
60Ω
8,00 cm
5,46 cm
4,00 cm
2,54 cm
2N
0,9N
1,1N
1,6N
32
16
17
34
6
4
8
15
5,418
5,184
8,154
8,514
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














