
40 câu hỏi
Trên 20kHz.
Từ thấp đến cao.
Từ 16Hz đến 20kHz.
Dưới 16Hz.
Phương pháp:
- Âm nghe được âm thanh): Là những sóng âm gây ra cảm giác ấm với màng nhĩ, có tần số từ 16Hz đến 20000Hz.
- Âm có tần số dưới 16Hz gọi là hạ âm, tai người không nghe được nhưng voi, chim bồ câu,.. vẫn có thể nghe được hạ âm.
- Âm có tần số trên 20000Hz gọi là siêu âm, tai người không nghe được nhưng chó, dơi, cá heo,.. vẫn có thể nghe được siêu âm.
Cách giải:
Người có thể nghe được âm có tần số từ 16Hz đến 20kHz.
Chọn C.
Cho dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều lần lượt đi qua cùng một điện trở thì chúng toả ra nhiệt lượng như nhau.
Suất điện động biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là suất điện động xoay chiều.
Điện áp biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là điện áp xoay chiều.
Dòng điện có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là dòng điện xoay chiều.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dòng điện xoay chiều.
Công thức tính nhiệt lượng: Q = I2Rt
Cách giải:
Cho dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều lần lượt đi qua cùng một điện trở thì chúng toả ra nhiệt lượng như nhau là không đúng, vì chưa đề cập tới độ lớn của cường độ dòng điện. Nếu muốn chúng toả ra cùng một nhiệt lượng thì cường độ dòng điện một chiều phải có giá trị bằng giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
Chọn A.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp tuyến với các đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
Chọn B
Bằng 0.
Không đổi.
Càng lớn.
Càng nhỏ.
Phương pháp:
Công thức tính công suất hao phí:
Cách giải:
Ta có:
=> Mạch có hệ số công suất càng lớn thì công suất hao phí càng nhỏ.
Chọn D.
1,5Hz.
6Hz.
4Hz.
2Hz.
Phương pháp:
Con lắc dao động điều hòa với tần số f thì động năng và thế năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số 2f.
Cách giải:
Tần số dao động điều f = 3Hz
Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số: f’=2f=2.3=6Hz
Chọn B.
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng:
Cách giải:
Bước sóng của sóng này được tính bằng công thức:
Chọn A.
Đoạn mạch gồm diện trở thuần R nối tiếp với điện trở thuần R2.
Đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện.
Đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm thuần L.
Đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L nối tiếp với tụ điện.
Phương pháp:
Công thức tính hệ số công suất:
Cách giải:
Đoạn mạch gồm R1 nt R2 có:
Chọn A.
Một số nguyên lần bước sóng.
Một nửa bước sóng.
Một bước sóng.
Một phần tự bước sóng.
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai nút sóng hoặc hai bụng sóng liên tiếp bằng
Khoảng cách giữa một nút sóng và một bụng sóng liên tiếp là
Cách giải:
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.
Chọn B.
Vĩ độ địa lí.
Chiều dài dây treo.
Gia tốc trong trường.
Khối lượng quả nặng.
Phương pháp:
Công thức tính chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn:
Cách giải:
Ta có:
=> Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng quả nặng.
Chọn D.
Bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1.
Phương pháp:
Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1:
Cách giải:
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Chọn A.
4π (rad)
3 (rad)
4πt (rad)
0 (rad)
Phương pháp:
Phương trình dao động điều hòa:
Trong đó: là pha của dao động tại thời điểm t.
Cách giải:
Phương trình dao động điều hòa:
Pha của dao động tại thời điểm t là:
Chọn C.
Nơi nào có sóng thì nơi ấy có hiện tượng giao thoa.
Giao thoa sóng nước là hiện tượng xảy ra khi hai sóng có cùng tần số gặp nhau trên mặt thoáng.
Hai nguồn dao động có cùng phương, cùng tần số là hai nguồn kết hợp.
Hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian là hai sóng kết hợp.
Phương pháp:
Hai nguồn dao động cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian là hai nguồn kết hợp. Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là hai sóng kết hợp.
Cách giải:
Hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian là hai sóng kết hợp.
Chọn D.
Muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó.
Muối kim loại có anốt làm bằng kim loại.
Muối, axit, bazơ có anốt làm bằng kim loại.
Axit có anốt làm bằng kim loại.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết bài dòng điện trong chất điện phân – Vật Lí 11.
Cách giải:
Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi diện phân dung dịch muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó.
Chọn A.
Phương pháp:
Đối với đoạn mạch chỉ chứa tụ điện:
Cách giải:
Đối với đoạn mạch chỉ chứa tụ điện ta có:
Chọn B.
Biên độ của dao động giảm dần theo thời gian.
Tần số giảm dần theo thời gian.
Ma sát và lực cản càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Cơ năng của vật giảm dần theo thời gian.
Phương pháp:
Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
Ma sát và lực cản càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Cách giải:
Phát biểu không đúng về dao động cơ tắt dần là: Tần số giảm dần theo thời gian
Chọn B.
Tỉ lệ với bình phương công suất truyền đi.
Tỉ lệ với chiều dài đường dây tải điện.
Tỉ lệ với thời gian truyền điện.
Tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp giữa hai đầu dây ở trạm phát.
Phương pháp:
Công thức tính công suất hao phí:
Cách giải:
Ta có công suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa:
Lại có:
Vậy công suất hao phí không tỉ lệ với thời gian truyền điện.
Chọn C.
Dùng stato ít vòng dây.
Dùng stato nhiều vòng dây.
Dùng rôto nhiều cặp cực.
Dùng rôto ít cặp cực.
Phương pháp:
Công thức tính tần số của dòng điện: f = n.p
Với p là số cặp cực, n (vòng/s) là tốc độ quay của roto.
Cách giải:
Tần số của dòng điện do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra được tính theo công thức:
=> Để đả bảo được tần số của dòng điện tạo ra người ta thường dùng roto nhiều cặp cực.
Chọn C.
20cm/s
200cm/s
10cm/s
100cm/s
Nước
Sắt
Không khí ở 00C
Không khí ở 250C
Phương pháp:
+ Âm chỉ truyền qua được các môi trường rắn, lỏng, khí, không truyền được trong chân không.
+ Sóng âm truyền trong mỗi môi trường với vận tốc xác định:
vr > vl > vk
Cách giải:
Sóng âm truyền nhanh nhất trong sắt.
Chọn B.
Điện áp ở hai đầu điện trở giảm.
Điện áp ở hai đầu tụ giảm.
Cảm kháng của cuộn dây tăng, điện áp ở hai đầu cuộn dây thay đổi.
Cường độ dòng điện giảm, cảm kháng của cuộn dây tăng, điện áp ở hai đầu cuộn dây không đổi.
Phương pháp:
Điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện: ZL=ZC
Các biểu thức:
Cách giải:
Điện áp ở hai đầu cuộn dây khi xảy ra cộng hưởng:
Khi tăng tần số của dòng điện một lượng nhỏ:
Vậy điện áp ở hai đầu cuộn dây thay đổi.
=> Kết luận không đúng là điện áp ở hai đầu cuộn dây không đổi.
Chọn D.
0,375m/s
0,8m/s
1,5m/s
0,75m/s
Hình C
Hình D
Hình B
Hình A
Phương pháp:
+ Áp dụng định luật Lenxo để xác định chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
+ Vận dụng quy tắc nắm bàn tay phải, xác định chiều dòng điện cảm ứng.
Cách giải:
Ở hình A ta có cảm ứng từ có chiều hướng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.
Từ trường giảm dần đều
có chiều hướng từ ngoài vào trong
Sử dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều của cường độ dòng điện có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Hình A đúng.
Chọn D
2,0m
1,0m
1,5m
0,5m
96W
120W
240W
48W
hoặc
hoặc
1,8s
0,32s
0,8s
0,57s
8
7
16
9
9cm
8cm
6cm
5cm
3Ω
2Ω
5Ω
1Ω
4cm
3cm
5cm
2cm
38 dB
28 dB
36 dB
44 dB
0,625
0,874
0,486
0,546
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














