
40 câu hỏi
đồ thị biểu diễn gia tốc theo li độ là một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
đồ thị biểu diễn vận tốc theo gia tốc là một đường elip.
đồ thị biểu diễn gia tốc theo li độ là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
đồ thị biểu diễn vận tốc theo gia tốc là một đường hình sin.
Phương pháp:
Sử dụng các công thức độc lập thời gian:
Cách giải:
Từ công thức độc lập với thời gian, ta có:
Đồ thị của vận tốc – li độ và đồ thị gia tốc – vận tốc là đường elip.
Đồ thị gia tốc – li độ là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ
Chọn C.
đo vận tốc ánh sáng.
đo bước sóng ánh sáng.
phân tích chùm ánh sáng phức tạp thành nhiều thành phần đơn sắc.
xác định bản chất hạt của ánh sáng.
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa máy quang phổ.
Cách giải:
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.
Chọn C.
kim loại kiềm.
chất cách điện.
kim loại nặng.
bán dẫn.
Phương pháp:
Pin quang điện là nguồn điện trong đó quang năng chuyển hóa thành điện năng. Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong của các chất bán dẫn: german, silic, selen...
Cách giải:
Vật liệu chính sử dụng trong một pin quang điện là bán dẫn.
Chọn D.
Lực tương tác giữa electron và hạt nhân nguyên tử.
Trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng ổn định.
Hình dạng quỹ đạo của các êlectron.
Mô hình nguyên tử có hạt nhân.
Phương pháp:
Sử dụng mô hình nguyên tử Bohr và mô hình nguyên tử Rutherford để phân biệt.
Cách giải:
Mẫu Bohr đưa ra khái niệm trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng xác định, còn mẫu Rutherford thì không có khái niệm trạng thái dừng.
Chọn B.
nhiệt độ cao tới hàng chục triệu độ
khối lượng các hạt nhân phải đạt khối lượng tới hạn.
thời gian duy trì nhiệt độ cao phải đủ lớn.
mật độ hạt nhân phải đủ lớn.
Phương pháp:
- Điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra:
+ Nhiệt độ cao khoảng 100 triệu độ.
+ Mật độ hạt nhân trong plasma phải đủ lớn.
+ Thời gian duy trì trạng thái plasma ở nhiệt độ cao 100 triệu độ phải đủ lớn.
Cách giải:
Khối lượng các hạt nhân phải đạt khối lượng tới hạn không phải là điều kiện xảy ra phản ứng nhiệt hạch.
Chọn B.
nơtron.
electron.
prôtôn.
pôzitron.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về các tia phóng xạ β.
Cách giải:
- Phóng xạ β- là các dòng electron.
- Phóng xạ β+ là các dòng electron dương (pôzitron).
Chọn D.
Màu lam.
Màu lục.
Màu đỏ.
Màu vàng.
Phương pháp:
Ánh sáng phát quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
Sử dụng công thức trộn màu sơ cấp.
Cách giải:
Ta có: Bước sóng của ánh sáng phát quang lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích. Mà bước sóng của tia tử ngoại nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng màu đỏ và màu lục. Do đó khi dùng tia tử ngoại làm ánh sáng kích thích thì chất đó phát quang ra cả ánh sáng màu lục và ánh sáng màu đỏ. Hai ánh sáng này tổng hợp với nhau ra ánh sáng màu vàng.
Chọn D.
dùng một chùm electron có động năng lớn bắn vào một kim loại nặng khó nóng chảy.
dùng một chùm tia tử ngoại chiếu vào một tấm kim loại nặng.
dùng một chùm hạt α bắn vào một tấm kim loại khó nóng chảy.
dùng một chùm tia tử ngoại chiếu vào một chất phát quang.
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về sự phát xạ tia X (tia Rơnghen)
Cách giải:
Cơ chế của sự phát xạ tia X (tia Rơn-ghen) là dùng một chùm electron có động năng lớn bắn vào một kim loại nặng khó nóng chảy.
Chọn A.
Các cây cầu được sửa chữa hoặc xây dựng theo hướng thay đổi tần số dao động riêng tránh xa tần số dao động mà gió bão có thể tạo thành trên cầu.
Khi chế tạo máy móc phải đảm bảo cho tần số riêng của mỗi bộ phận trong máy không được khác nhiều so với tần số biến đổi của các lực tác dụng lên bộ phận ấy.
Điều lệnh trong quân đội có nội dung “Bộ đội không được đi đều bước khi đi qua cầu”.
Khi xây dựng một toà nhà, phải đảm bào toà nhà ấy không chịu tác dụng của lực cưỡng bức có tần số bằng tần số dao động riêng của toà nhà.
Phương pháp:
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
Cách giải:
Để tránh những tác hại của hiện tượng cộng hưởng trong cuộc sống thì các công trình, các bộ phận của máy phải có tần số khác xa tần số dao động riêng → B sai.
Chọn B.
Sóng cực ngắn.
Sóng trung.
Sóng ngắn.
Sóng dài.
Phương pháp:
Sử dụng đặc điểm, tính chất của các loại sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn trong thang sóng điện từ.
Cách giải:
Các phân tử không khí trong khí quyển hấp thụ rất mạnh các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắn nên các sóng này không thể truyền đi xa.
Các sóng ngắn vô tuyến phản xạ rất tốt trên tầng điện li cũng như trên mặt đất và mặt nước biển nên chúng có thể truyền đi xa.
Chọn C.
Phần cảm tạo ra dòng điện, phần ứng tạo ra từ trường.
Rôto có thể là phần cảm hoặc phần ứng.
Phần quay goi là rôto, phần đứmg yên gọi là stato.
Phần cảm tạo ra từ trường, phần ứng tạo ra suất điện động.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết cấu tạo máy phát điện một pha.
Cách giải:
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm tạo ra từ trường, phần ứng tạo ra dòng điện cảm ứng → A sai.
Chọn A.
Hạt nhân bền vững nhất.
Hạt nhân bền vững hơn hạt nhân
Hạt nhân bền vững nhất.
Hạt nhân bền vững nhất.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
- Ngoại trừ các hạt sơ cấp riêng rẽ (như prôtôn, nơtrôn, êlectrôn) hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
- Những hạt nhân ở giữa bảng tuần hoàn nói chung có năng lượng liên kết riêng lớn hơn so với năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân ở đầu và cuối bảng tuần hoàn nên bền hơn.
Cách giải:
Hạt nhân 62Ni có năng lượng liên kết riêng lớn nhất: bền vững nhất.
Chọn A.
tách sóng hạ âm ra khỏi sóng siêu âm.
tách sóng âm ra khỏi sóng cao tần.
đưa sóng siêu âm ra loa.
đưa sóng cao tần ra loa.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.
Cách giải:
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng ở máy thu thanh có tác dụng tách sóng âm ra khỏi sóng cao tần.
Chọn B.
có vận tốc cực đại.
ở vị trí cân bằng.
ở vị trí biên.
có động năng cực đại.
Phương pháp:
Lực kéo về tác dụng lên chất điểm: F=-k.x, với x là li độ.
Độ lớn lực kéo về: F=k.x. F lớn nhất khi x lớn nhất (x=A), khi đó vật ở biên.
Cách giải:
Lực kéo về tác dụng lên chất điểm có độ lớn cực đại khi chất điểm ở vị trí biên (x=A).
Chọn C.
ở mặt phân cách hai môi trường chiết quang khác nhau.
ở mặt phân cách một môi trường rắn hoặc lỏng với chân không (hoặc không khí).
chỉ với lăng kính thủy tinh.
chỉ với các lăng kính chất rắn hoặc chất lỏng.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sự tán sắc ánh sáng.
Cách giải:
Hiện tượng tán sắc xảy ra ở mặt phân cách của hai môi trường chiết quang khác nhau.
Chọn A.
giảm n lần.
tăng n lần.
tăng lần.
giảm lần.
A
2A
A
A
550nm.
450nm.
500nm.
880nm.
138 ngày.
10,1 ngày.
3,8 ngày.
15,2 ngày.
4T
T
2T
tần số hoạ âm bậc 2 gấp đôi tần số âm cơ bản.
hoạ âm bậc 2 có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản.
tần số âm cơ bản gấp đôi tần số hoạ âm bậc hai.
tốc độ âm cơ bản gấp đôi tốc độ hoạ âm bậc hai.
1,64.1015 Hz.
4,11.1015 Hz.
2,05.1015 Hz.
2,46.1015 Hz.
3
2
Chọn A
lần
lần
lần
lần
136 cm.
28 cm.
64 cm.
100 cm.
0,95 (A).
0,20 (A).
5,00 (A).
0,39 (A).
1 m.
100 m.
50 m.
25 m.
0,04 J.
0,0016 J.
0,009 J.
0,024 J.
từ 100 MHz đến 170 MHz.
từ 170 MHz đến 400 MHz.
từ 400 MHz đến 470 MHz.
từ 470 MHz đến 600 MHz.
3,26 MeV.
6,52 MeV.
9,813.1023 MeV.
4,906.1023 MeV.
120V
-120V.
220V.
0V.
0,5 μm.
0,4 μm.
0,7 μm.
0,6 μm.
5.
6.
3.
4.
200 cm/s.
100 cm/s.
180 cm/s.
220 cm/s.
82V
82V
60V
60V
120V
100V
90V
75V
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














