
40 câu hỏi
Không mắc cầu chì nối nguồn điện với mạch điện kín.
Nối hai cực của một nguồn điện vào vôn kế có điện trở rất lớn.
Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
Dùng pin hoặc acquy để mắc với một mạch điện kín.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết hiện tượng đoản mạch
Cách giải:
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ
Chọn C.
2 cm.
4 cm.
24 cm.
8 cm.
Phương pháp:
Chiều dài quỹ đạo chuyển động của con lắc lò xo:
L = lmax – lmin = 2A
Cách giải:
Chiều dài quỹ đạo chuyển động của con lắc là:
Chọn B.
Có các đường sức là đường cong kín.
Có các đường sức không khép kín.
Của các điện tích đứng yên.
Giữa hai bản tụ điện có điện tích không đổi.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết điện trường xoáy
Cách giải:
Điện trường xoáy là điện trường có các đường sức là đường cong kín
Chọn A.
Dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
Dòng êlectron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
Dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dòng điện trong chất điện phân
Cách giải:
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Chọn A.
Phương pháp:
Độ lệch pha theo tọa độ:
Cách giải:
Độ lệch pha giữa hai điểm M và N là:
Chọn D.
Biên độ giảm dần theo thời gian.
Biên độ tăng dần theo thời gian.
Động năng tăng dần theo thời gian.
Động năng luôn giảm dần theo thời gian.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dao động tắt dần
Cách giải:
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Chọn A.
4A
2A
Phương pháp:
Phương trình cường độ dòng điện:
Với i là cường độ dòng điện tức thời
I là cường độ dòng điện hiệu dụng
Ω là tần số góc
φ là pha ban đầu
(ωt + φ) là pha dao động
Cách giải:
Cường độ dòng điện có giá trị hiệu dụng là 2A
Chọn D.
Phương pháp:
Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện:
Cách giải:
Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện là:
Chọn C.
Dao động điện từ.
Dao động duy trì.
Dao động tắt dần.
Dao động cưỡng bức.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dao động duy trì
Cách giải:
Dao động của con con lắc đồng hồ khi hoạt động bình thường là dao động duy trì
Chọn B.
Tần số âm.
Âm sắc.
Biên độ dao động của âm.
Mức cường độ âm.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết độ to của âm
Cách giải:
Độ to của âm gắn liền với mức cường độ âm
Chọn D.
110V
220V
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết đại cương dòng điện xoay chiều
Cách giải:
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có điện áp hiệu dụng là 220 V
Chọn C.
Phương pháp:
Cảm kháng của cuộn dây: ZL = ωL
Cách giải:
Cảm kháng của cuộn dây là: ZL = ωL
Chọn C.
Phương pháp:
Tần số dao động riêng của mạch:
Cách giải:
Tần số dao động riêng của mạch là:
Chọn D.
Tần số đập cánh của muỗi nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Muỗi đập cánh đều đặn hơn ruồi.
Tần số đập cánh của ruồi nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Muỗi bay với tốc độ chậm hơn ruồi.
Phương pháp:
Tai con người chỉ có thể nghe được những âm có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz
Cách giải:
Khi con ruồi và con muỗi bay, ta nghe được tiếng vo ve từ muỗi bay mà không nghe được từ ruồi là do tần số đập cánh của muỗi nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz
Chọn A.
F4
F2
F3
F1
Số vân cực đại luôn lớn hơn số vân cực tiểu.
Số vân cực đại giao thoa luôn bằng số vị trí có phần tử không dao động trên đoạn thẳng AB.
Số vân cực đại luôn nhỏ hơn số vân cực tiểu.
Số vân cực đại giao thoa luôn bằng số vị trí có phần tử dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết giao thoa sóng cơ
Cách giải:
Trong thí nghiệm giao thoa ở mặt nước với hai nguồn cùng pha, số vân cực đại giao thoa luôn bằng số vị trí có phần tử dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB.
Chọn D.
ACA.
ACV.
DCV.
DCA.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết đại cương dòng điện xoay chiều
Cách giải:
Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí ACV
Chọn B.
–2,5 cm.
5,0 cm.
–5,0 cm.
2,5 cm.
Phương pháp:
Thay giá trị x và t vào phương trình sóng
Cách giải:
Li độ của phần tử sóng là:
u = 5cos(8πt - 0,04πx)
= 5cos(8π.3 - 0,04π.25)
= -5 (cm)
Chọn C.
0,06 s.
0,12 s.
0,1 s.
0,05 s.
7,07 A.
0,22 A.
0,32 A.
10,0 A.
4 cm.
2 cm.
40 cm.
20 cm.
2.10-5 N.
4.10-4 N.
2.10-6 N.
4.10-7 N.
0,5.
1.
0,71.
0,87.
9,748 m/s2.
9,785 m/s2.
9,812 m/s2.
9,782 m/s2.
4 Ω
2 Ω
1 000 m.
500 m.
5 000 m.
3 300 m.
Trái qua phải với tốc độ 4 m/s.
Phải qua trái với tốc độ 2 m/s.
Phải qua trái với tốc độ 4 m/s.
Trái qua phải với tốc độ 2 m/s.
312,6 W
372,9 W
W
W
– 1,5 cm.
– 0,75 cm.
0 cm.
1,5 cm.
2.
0,25.
4.
0,75.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














