
40 câu hỏi
50Hz
3Hz
0,2Hz
100Hz
Nghe càng trầm khi biên độ càng nhỏ và tần số âm càng lớn.
Có độ cao phụ thuộc vào hình dạng và kích thước hộp cộng hưởng.
Nghe càng cao khi mức cường độ âm càng lớn.
Có âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động của âm.
Phương pháp:
Sử dụng mối liên hệ giữa đặc trưng vật lí và đặc trưng sinh lí của âm.
Cách giải:
Âm do một chiếc đàn bầu phát ra:
- Nghe càng trầm khi tần số nhỏ, nghe càng cao khi tần số lớn.
- Độ cao phụ thuộc vào tần số âm.
- Âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động của âm.
Chọn D.
0,5Hz
4Hz
1Hz
2Hz
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức
Cách giải:
Tần số dao động của con lắc đơn:
Chọn A.
Gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với bình phương biến độ.
Lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về dao động điều hòa.
Cách giải:
A – sai vì gia tốc của vật có độ lớn cực đại tại vị trí biên.
B – sai vì lực kéo về có độ lớn tỉ lệ với li độ dao động của vật.
C – sai vì lực kéo về có độ lớn cực đại tại biên.
D – đúng.
Chọn D.
Phương pháp:
Khoảng cách giữa cực đại và cực tiểu gần nhất là
Cách giải:
Do A, B là hai nguồn có cùng biên độ, cùng pha => Trung điểm O của AB là cực đại
Khoảng cách từ O đến điểm cực tiểu giao thoa gần nhất trên AB là
Chọn D.
Không đổi.
Giảm lần.
Tăng lần.
Giảm lần.
Trễ pha so với cường độ dòng điện.
Sớm pha so với cường độ dòng điện.
Trễ pha so với cường độ dòng điện.
Sớm pha so với cường độ dòng điện.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về các mạch điện xoay chiều.
Cách giải:
Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện khi đó hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch trễ pha so với cường độ dòng điện.
Chọn A.
-1 (dp)
-10 (dp)
1 (dp)
10 (dp)
Không đủ điều kiện để xác định.
Đang nằm yên.
Đang đi lên vị trí biên.
Đang đi xuống vị trí cân bằng.
Phương pháp:
+ Vận dụng lí thuyết về phương truyền sóng.
+ Sử dụng phương pháp đọc đồ thị dao động sóng
Cách giải:
Theo phương truyền sóng, các phần tử trước đỉnh sóng sẽ đi xuống, sau đỉnh sóng sẽ đi lên.
Từ đồ thị ta có, điểm M sau đỉnh sóng đang đi lên.
=> Sóng truyền từ B đến A và N cũng đang đi lên.
Chọn C.
0,5
0
1
2
Tần số dao động âm có giá trị xác định.
Biên độ dao động âm không đổi theo thời gian.
Tần số dao động âm luôn thay đổi theo thời gian.
Đồ thị dao động âm luôn là hình sin.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về nhạc âm.
Cách giải:
Nhạc âm có đồ thị dao động âm là những đường tuần hoàn có tần số xác định.
Chọn A.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về sóng dừng.
Cách giải:
A – sai: Tần số của 2 sóng là như nhau.
B – sai: Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
C – đúng.
D – sai.
Chọn C.
3 cm.
6 cm.
12 cm.
24 cm.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính độ dài quỹ đạo: L = 2A
Cách giải:
Chiều dài quỹ đạo: L = 2A = 2.6 =12cm
Chọn C.
32mJ.
64mJ.
16mJ.
128mJ.
Song song nhau.
Cùng hướng nhau.
Ngược hướng nhau.
Vuông góc nhau.
0
Bằng không do mạch ngoài bị ngắt.
Cực tiểu do điện trở nguồn quá lớn.
Cực đại do điện trở nguồn không đáng kể.
Cực đại do điện trở mạch ngoài bằng không.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về hiện tượng đoản mạch.
Cách giải:
Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại do điện trở mạch ngoài bằng không.
Chọn D.
50W
100W
W
W
151cm/s.
10cm/s.
57cm/s.
20cm/s.
1
80cm
144cm
60cm
100cm
800V; 120A
2V; 0,6A
800V; 0,3A
800V; 12A
22cm.
32cm.
30cm.
14cm.
2s
0
Cuộn cảm thuần có
Cuộn cảm thuần có
Điện trở thuần có R = 100Ω
Tụ điện có điện dung
1A
2A
316m.
500m.
1000m.
700m.
M và N đồng pha với nhau và ngược pha với các điểm P và Q.
M và P đồng pha với nhau và ngược pha với các điểm N và Q.
M, N, P và Q đồng pha với nhau.
M, N và P đồng pha với nhau và ngược pha với Q.
18,25cm/s.
12,85cm/s.
20,78cm/s.
20,51cm/s.
168W
270W
288W
144W
3,7cm.
2,5cm.
2,8cm.
1,25cm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














