
40 câu hỏi
Biên độ của dao động thứ hai lớn hơn biên độ của dao động thứ nhất và hai dao động ngược pha.
Hai dao động có cùng biên độ
Hai dao động lệch pha nhau 1200
Hai dao động vuông pha
Khi tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số và khác nhau pha ban đầu thì thấy pha của dao động tổng hợp cùng pha với dao động thứ hai
Biên độ của dao động thứ hai lớn hơn biên độ của dao động thứ nhất và hai dao động ngược pha.
Chọn A
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Độ dài quỹ đạo dao động: L = 2A
Thế năng của con lắc lò xo:
Cách giải:
Độ dài quỹ đạo dao động của con lắc là:
Từ đồ thị ta thấy khi động năng bằng 0, thế năng của con lắc:
Chọn C
12,7 km/h
18,9 km/h
16,3 km/h
19,2 km/h
Phương pháp:
Con lắc dao động mạnh nhất khi có cộng hưởng:
Tốc độ của xe:
Cách giải:
Khung xe rung mạnh nhất khi có cộng hưởng
Thời gian xe đi trên mỗi đoạn là:
Chọn D
Oát trên mét vuông (W/m2)
Jun trên mét vuông (J/m2)
Oát trên mét (W/ m)
Ben (B)
Đơn vị đo của mức cường độ âm là Ben (B).
Chọn D
2 cm
3 cm
4 cm
-4 cm
Phương pháp:
Góc quét:
Hai thời điểm ngược pha có:
Cách giải:
Góc quét được của vecto quay trong khoảng thời gian 4, 5s là:
hai thời điểm ngược pha
Li độ của vật ở thời điểm t2 là:
Chọn D
93,33 Hz
50,43 Hz
30,65 Hz
40,65 Hz
Phương pháp:
Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Bước sóng:
Cách giải:
Để trên dây có sóng dừng, ta có:
Theo đề bài ta có:
Chọn A
Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng thì hợp lực tác dụng lên vật bằng không
Khi vật nặng ở vị trí biên, cơ năng của con lắc bằng thế năng của nó
Dao động của con lắc là dao động điều hòa
Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chậm dần
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết con lắc đơn
Cách giải:
Con lắc đơn có quỹ đạo tròn, ở vị trí cân bằng, tổng hợp lực tác dụng lên con lắc bằng lực hướng tâm:
sai
Khi vật nặng ở vị trí biên, động năng của con lắc: đúng
Dao động của con lắc là dao động điều hòa chỉ khi có biên độ nhỏ C sai
Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần D sai
Chọn B
Phương pháp:
Sử dụng VTLG và công thức:
Cách giải:
Ta có VTLG:
Từ VTLG ta thấy để vận tốc và li độ cùng dương, vecto quay thuộc góc phần tư thứ IV, góc quét được của vecto quay là:
Đáp án B
8 mm
873 mm
12 mm
473 mm
Phương pháp:
Bước sóng:
Biên độ dao động tổng hợp tại
Cách giải:
Bước sóng là:
Biên độ dao động của điểm M là:
Điểm N cách trung điểm O 2 cm, có:
Biên độ dao động của điểm N là:
Chọn D
4
2
Phương pháp:
Cường độ âm:
Cách giải:
Cường độ âm:
Chọn D
Tại đầu dây cố định, sóng tới và sóng phản xạ ngược pha nhau:
Chọn C
Chu kì dao động:
Sử dụng VTLG và công thức:
Cách giải:
Từ phương trình li độ, ta thấy pha ban đầu của dao động là
Nhận xét: Trong 1 chu kì, vật đi qua vị trí 2 lần
Vật qua vị trí x = 5 cm lần thứ 2020, ta có:
Chu kì dao động là:
Ta có VTLG. Từ VTLG, ta thấy vật qua vị trí x = 5cm lần thứ 2, vecto quay được góc:
Chọn C
Gây ra dao động cưỡng bức
Thay đổi tần số riêng của nước
Gây ra hiện tượng cộng hưởng
Gây ra dao động tắt dần
Khi xách xô nước, để nước không bắn tung tóe ra ngoài người ta thường bỏ một vài chiếc lá vào trong xô nước nhằm mục đích gây ra dao động tắt dần
Chọn D
Giao thoa hai nguồn cùng pha, tại điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn:
Chọn C
Phương pháp:
Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng:
Cách giải:
Hai điểm A, M dao động ngược pha, ta có:
Chọn C
Phương pháp:
Thế năng của con lắc lò xo:
Động năng của vật:
Cơ năng:
Cách giải:
Động năng của vật bằng 3 lần thế năng của lò xo, ta có:
Chọn C
Phương pháp:
Tần số góc của con lắc đơn:
Biên độ dài của con lắc đơn:
Cách giải:
Ban đầu vật ở biên dương pha ban đầu bằng 0
Tần số góc của con lắc là:
Biên độ dài của con lắc là:
Phương trình li độ dài của con lắc là:
Chọn B
Trên đường nối hai nguồn, khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất là:
Chọn B
Phương pháp:
Điều kiện để có sóng dừng với hai đầu cố định:
Bước sóng:
Cách giải:
Sóng dừng hai đầu cố định, trên dây có 1 bụng sóng, ta có:
Chọn B
Quãng đường sóng truyền được trong 1 giây là 10 m
Vận tốc dao động cực đại tại một điểm trên phương truyền sóng là 200(m/s)
Vận tốc truyền sóng là 10 (cm/s)
Tần số sóng cơ là 40 Hz
Phương pháp:
Phương trình sóng tổng quát:
Vận tốc truyền sóng:
Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường:
Cách giải:
Phương trình truyền sóng tổng quát là:
Đối chiếu với phương trình sóng, ta có:
Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường là:
Vận tốc truyền sóng là:
Quãng đường sóng truyền được trong 1 s là:
Chọn A
24 cm/s
20 cm/s
40 cm/s
48 cm/s
Phương pháp:
Giao thoa hai nguồn cùng pha, điểm dao động với biên độ cực tiểu có:
Tốc độ truyền sóng:
Cách giải:
Giữa M và đường trung trực của AB có 2 dãy cực đại M là cực tiểu thứ
Ta có:
Tốc độ truyền sóng là:
Chọn A
Phương pháp:
Cơ năng:
Biên độ dao động tổng hợp:
Cách giải:
Khi vật thực hiện dao động điều hòa với phương trình , cơ năng của vật là:
Theo đề bài ta có:
Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động là:
Cơ năng của vật là:
Chọn D
là hàm bậc nhất với thời gian
biến thiên điều hòa theo thời gian
là hàm bậc hai của thời gian
không đổi theo thời gian
Phương pháp:
Phương trình dao động:
Với x là li độ; A là biến độ; là tần số góc, là pha ban đầu, là pha dao động
Cách giải:
Phương trình dao động:
Pha dao động là: là hàm bậc nhất với thời gian
Chọn A
1500 m
2000 m
500 m
1000 m
Phương pháp:
Cường độ âm:
Mức cường độ âm:
Hiệu mức cường độ âm:
Cách giải:
Ta có hiệu hai mức cường độ âm:
Cường độ âm:
Chọn A
75 cm
150 cm/s
750 cm/s
1000 cm/s
Phương pháp:
Sóng dừng hai đầu cố định, tần số sóng:
Cách giải:
Sóng dừng trên dây có hai đầu cố định, hai tần số liên tiếp tạo ra sóng dừng là:
Chọn C
0,50 s
0,12 s
0,24 s
1,0 s
Thế năng của lò xo:
Cơ năng của con lắc:
Sử dụng VTLG và công thức:
Chu kì:
Động năng biến thiên với chu kì:
Cách giải:
Từ phương trình dao động, ta thấy pha ban đầu là 0
Động năng của vật bằng năng lượng dao động, ta có:
Ta có VTLG:
Từ VTLG, ta thấy khi vật qua li độ lần đầu tiên, vecto quay được góc:
Tần số góc:
Động năng của vật biến thiên với chu kì:
Chọn B
80 cm/s
20 cm/s
40 cm/s
160 cm/s
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp là
Vận tốc truyền sóng:
Cách giải:
Khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp là: = 20 (cm)
Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:
Chọn C
tần số 5 Hz
chu kì 2 s
tần số góc 10 rad/s
biên độ 0,5 m
Phương pháp:
Vật dao động cưỡng bức với tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
Cách giải:
Vật dao động cưỡng bức, tần số của vật bằng tần số lực cưỡng bức:
Chọn A
Phương pháp:
Chiều dài quỹ đạo: L = 2A
Sử dụng vòng tròn lượng giác và công thức:
Cách giải:
Biên độ dao động là:
Vật đi được 10 cm thì tới vị trí có x = 5 cm và chưa đổi chiều ban đầu vật ở li độ và đang đi theo chiều dương.
Ta có VTLG:
Từ VTLG, ta thấy pha ban đầu của dao động là:
Sau kể từ thời điểm ban đầu, vật đi từ li độ tới , góc quét được là
Vậy phương trình dao động của vật là:
Chọn D
81,7%
18,47%
74,4%
25,6 %
Phương pháp:
Công thức tính cơ năng:
Cách giải:
Ban đầu vật có biên độ A và cơ năng
Sau mỗi chu kì biên độ giảm 2% so với lượng còn lại
Sau 5 chu kì biên độ dao động của vật lúc này là:
Năng lượng lúc này của con lắc là:
Chọn A
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng:
Sai số tuyệt đối:
Cách giải:
Ta có:
Sai số tuyệt đối của phép đo:
Tốc độ truyền âm tại nơi làm thí nghiệm là:
Chọn D
5,28cm
30cm
12cm
10,56cm
Phương pháp:
Bước sóng:
Điều kiện có cực đại giao thoa là:
Số vẫn giao thoa cực đại trên đoạn AB bằng số giá trị k nguyên thoả mãn:
AM nhỏ nhất khi M thuộc cực đại ứng với kmax
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông tính ra AM.
Cách giải:
Bước sóng:
Số vẫn giao thoa cực đại trên đoạn AB bằng só giá trị k nguyên thoả mãn:
Để AM nhỏ nhất thì M phải thuộc cực đại ứng với như hình vẽ và thoả mãn:
Chọn D
12cm
-6cm
6cm
20cm
Phương pháp:
Vận tốc cực đại:
Biên độ của dao động tổng hợp:
Cách giải:
Ta có:
Lại có biên độ của dao động tổng hợp được xác định bởi công thức:
Chọn C
0,28m
0,42m
1,2m
0,36m
Phương pháp:
Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Với là tần số của âm cơ bản.
Cách giải:
Dây đàn ghi ta hai đầu cố định nên tần số âm cơ bản:
Khi dây đàn có chiều dài 0,24m:
Khi dây đàn có chiều dài 0,2m:
Từ (1) và (2) suy ra
Chọn C
107cm
104cm
106cm
105cm
Phương pháp
Biên độ:
Quãng đường vật đi được trong
Quãng đường vật đi được trong
Sử dụng VTLG xác định quãng đường ngắn nhất vật đi được trong khoảng thời gian
Cách giải:
Biên độ góc:
Chu kì dao động:
Ta có:
Quãng đường vật đi được trong là:
Góc quét được trong khoảng là:
Biểu diễn trên VTLG ta có :
Từ VTLG
Chọn D
2,5/ cm hoặc 2,5cm
5cm hoặc 10cm
5cm hoặc 2,5cm
2,5cm hoặc 10cm
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp vecto quay và định lí hàm số cos trong tam giác.
Cách giải
Sử dụng định lí hàm số cos trong tam giác ta có:
Chọn B
Phương pháp:
Động năng cực đại:
Động năng:
Thế năng:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị và biến đổi toán học.
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy:
Khi thế năng hai con lắc bằng nhau:
Tỉ số động năng của hai con lắc khi đó:
Thay (1); (2) vào (3) ta được:
Từ đồ thị ta thấy (1) và (2) dao động vuông pha nên:
Từ (4) và (5)
Chọn B
2,60s
2,00s
3,00s
2,86s
Phương pháp:
Vận tốc tại vị trí cân bằng:
Chu kì:
Cách giải:
Ở VTCB ta có:
Chu kì dao động:
Chọn B
9
8
5
4
Phương pháp:
Bước sóng:
Công thức tính độ lệch pha:
Cách giải:
Bước sóng:
Công thức tính độ lệch pha:
Điểm dao động lệch pha so với nguồn tức là:
Số điểm dao động lệch pha so với nguồn trong khoản O đến M bằng số giá trị k nguyên thỏa mãn:
Có 5 giá trị k nguyên thỏa mãn Có 5 điểm.
Chọn C
8 người
18 người
15 người
15 người
Phương pháp:
Công thức tính mực cường độ âm.
Công thức tính mực cường độ âm:
Cách giải:
Khi có một đàn giao hưởng:
Khi có n đàn giao hưởng:
Giàn nhạc giao hưởng có 15 người.
Chọn D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














