30 câu Trắc nghiệm Sinh Học 10 Bài 6 (có đáp án): Axit nuclêic
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Sinh Học 10 Bài 6 (có đáp án): Axit nuclêic

A
Admin
Sinh họcLớp 1071 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nuclêôtit trên một mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng

Liên kết phôtphođieste.

Liên kết hiđrô.

Liên kết glicôzit.

Liên kết peptit

Xem đáp án

Đáp án A

- Các nuclêôtit trên một mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste bền vững.

- Liên kết hiđrô là liên kết giữa các nuclêôtit trên 2 mạch đơn của phân tử ADN theo nguyên tắc bổ sung.

- Liên kết glicôzit là liên kết giữa các đơn phân glucôzơ trong cacbohiđrat.

- Liên kết peptit là liên kết giữa các axit amin trong prôtêin.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên axit nucleic?

C, H, O, N, P

C, H, O, P, K

C, H, O, S

C, H, O, S

Xem đáp án

Đáp án A

Axit nuclêic là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ 5 nguyên tố gồm: C, H, O, N, P.

Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên axit nucleic? (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết phôtphodieste là liên kết giữa

Các axit phôtphoric của các nucleotit trên một mạch đơn của phân tử ADN

Các nucleotit giữa hai mạch đơn của phân tử ADN

Đường của nucleotit này với axit phôtphoric của nucleotit kế tiếp trên một mạch đơn của phân tử ADN

Liên kết giữa hai bazo nito đối diện nhau của phân tử ADN

Xem đáp án

Đáp án C

Liên kết phôtphođieste là liên kết giữa đường của nuclêôtit này với axit phôtphoric của nuclêôtit kế tiếp trên mạch đơn của phân tử ADN. Đây là liên kết bền vững.

Liên kết phôtphodieste là liên kết giữa A Các axit phôtphoric của các nucleotit (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nucleic cấu tọa theo nguyên tắc nào sau đây?

Nguyên tắc đa phân

Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân

Nguyên tắc bổ sung

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân

Xem đáp án

Đáp án A

- Axit nuclêic gồm ADN và ARN. Axit nuclêic được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân cấu tạo chính là các nuclêôtit.

- Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung chỉ được thể hiện trong cấu trúc ADN mạch kép. Còn ARN có dạng mạch đơn thì không được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung (nguyên tắc bổ sung chỉ được thể hiện trong những đoạn bổ sung cục bộ của tARN, rARN còn không có ở mARN).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau về axit nucleic. Nhận định nào đúng?

Axit nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N

Axit nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào

Axit nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung

Có 2 loại axit nucleic: axit đêôxiribonucleic (ADN) và axit ribonucleic (ARN)

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai. Axit nuclêic được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học C, H, O, N và P.

B. Sai. Axit nuclêic tồn tại trong nhân của tế bào nhân thực và vùng nhân của tế bào nhân sơ.

C. Sai. ADN mới được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn còn ARN mạch đơn thì không được cấu tạo theo nguyên tắc này.

D. Đúng. Có 2 loại axit nuclêic là ADN và ARN.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại nuclêôtit cấu tạo nên phân tử ADN khác nhau ở

Thành phần bazơ nitơ.

Cách liên kết của đường C5H10O4 với axit H3PO4.

Kích thước và khối lượng các nuclêôtit.

Thành phần đường C5H10O4.

Xem đáp án

Đáp án A

Nuclêôtit cấu tạo nên phân tử ADN được cấu tạo bởi 3 thành phần: đường C5H10O4, axit H3PO4 và một trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, X, G). Các nuclêôtit khác nhau chỉ khác nhau ở 1 thành phần là bazơ nitơ. Cũng chính vì điều này mà tên của nuclêôtit cũng chính là tên của loại bazơ nitơ cấu tạo nên nuclêôtit đó.

Các loại nucleotit cấu tạo nên phân tử ADN khác nhau ở (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học đảm bảo cấu trúc của từng đơn phân nucleotit trong phân tử ADN là

Liên kết glicozit và liên kết este

Liên kết hidro và liên kết este

Liên kết glicozit và liên kết hidro

Liên kết đisunphua và liên kết hidro

Xem đáp án

Đáp án: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc không gian của phân tử ADN có đường kính không đổi do

Một bazơ nitơ có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một bazơ nitơ có kích thước nhỏ (T hoặc X).

Các nuclêôtit trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân.

Các bazơ nitơ giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô.

Hai bazơ nitơ có kích thước bé liên kết với nhau, hai bazơ nitơ có kích thước lớn liên kết với nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc không gian của phân tử ADN có đường kính không đổi (20Å) do sự liên kết giữa các nuclêôtit ở 2 mạch đơn diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: một bazơ nitơ có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một bazơ nitơ có kích thước nhỏ (T hoặc X).

Cấu trúc không gian của phân tử ADN có đường kính không đổi do (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố quan trọng nhất tạo nên tính đặc trưng của phân tử ADN là

Số lượng các nucleotit trong phân tử ADN

Thành phần các nucleotit trong phân tử ADN

Trình tự sắp xếp các nucleotit trong phân tử ADN

Cách liên kết giữa các nucleotit trong phân tử ADN

Xem đáp án

Đáp án C

- Tính đặc trưng của phân tử ADN được quy định bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN.

- Trong đó, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là yếu tố quan trọng nhất tạo nên tính đa dạng của phân tử ADN. Bởi vì, hai phân tử ADN có số lượng và thành phần nuclêôtit giống nhau thì vẫn có thể khác nhau nếu trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là khác nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc không gian của phân tử ADN, các nucleotit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng? 

Liên kết glicozit

Liên kết phốtphodieste

Liên kết hidro

Liên kết peptit

Xem đáp án

Đáp án C

- Trong cấu trúc không gian của phân tử ADN, các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô.

- Các nuclêôtit trên một mạch liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste bền vững.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

ADN có chức năng

Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào

Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan

Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào

Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

Xem đáp án

Đáp án D

ADN là vật chất di truyền chủ yếu trong sinh giới, có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền giữa các thế hệ. Thông tin di truyền này chứa đựng dữ liệu về cấu trúc và đặc điểm của toàn bộ các loại prôtêin có trong cơ thể sinh vật, do vậy, sẽ quy định các tính trạng của sinh vật.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch 1 của một đoạn phân tử ADN xoắn kép là –ATTTGGGXXXGAGGX -. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là

50

40

30

20

Xem đáp án

Đáp án: B

Vì A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro nên số liên kết hidro của cả mạch sẽ bằng 2.10(A-T) + 3.10(G-X) = 40.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dài của một phân tử ADN à 5100 Ǻ. Tổng số nucleotit của ADN đó là

3000

1500

2000

3500

Xem đáp án

Đáp án: A

N = L×23.4 = 3000 nu

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn phân tử ADN có tổng số 150 chu kì xoắn và addenin chiếm 20% tổng số nucleotit. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là

3000

3100

3600

3900

Xem đáp án

Đáp án: D

N = C × 20 = 3000 nu

Số nu loại A là: A = 3000×20% = 600 nu

Vì A = T nên  T = 600 nu

Vì G = X nên ta có: G = X = 30002 - 2×600 = 900 nu

Số liên kết hidro là: H = 2×600 + 3×900 = 3900nu

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là – GATGGXAA -. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kí sẽ là:

– TAAXXGTT –

– XTAXXGTT –

– UAAXXGTT –

– UAAXXGTT –

Xem đáp án

Đáp án: B

Vì A liên kết với T, G liên kết với X theo nguyên tắc bổ sung nên chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn phân tử ADN có 300 A và 600 G. Tổng số liên kết hidro được hình thành giữa các cặp bazo nito là

2200

2400

2700

5400

Xem đáp án

Đáp án: B

Số liên kết hidro bằng 2A + 3G = 2.300 + 3.600 = 2400 liên kết

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn phân tử ADN dài 4080 Ǻ có số liên kết phôphodieste giữa các nucleotit là

2398

2400

4798

4799

Xem đáp án

Đáp án: A

Ta có tổng số nu của gen là: 4080×23.4 = 2400 nu

  • Số liên kết photphodieste = 2400 - 2 = 2398 liên kết
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hidro trong phân tử ADN không có đặc điểm nào sau đây?

Năng lượng liên kết nhỏ

Đảm bảo tính bền vững, linh động của ADN

Tạo nên cấu trúc không gian của ADN

Liên kết khó hình thành và phá hủy

Xem đáp án

Đáp án: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

Ở một số loài virut, thông tin di truyền được lưu giữ trên phân tử ARN

Ở vi khuẩn, thông tin di truyền được lưu trữ trên một phân tử ADN mạch vòng, xoắn kép

Ở sinh vật nhân thực thông tin di truyền được lưu giữ trên các phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép

Ở sinh vật nhân sơ, thông tin di truyền được lưu trữ trên một phân tử ADN mạch thẳng

Xem đáp án

Đáp án: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở

Đường

Nhóm phôtphat

Cách liên kết giữa các nucleotit

Cấu trúc không gian

Xem đáp án

Đáp án B

- Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở nhóm phôtphat.

- Đơn phân của ADN và ARN khác nhau ở 2 thành phần còn lại là đường và bazơ nitơ:

+ Đường trong đơn phân của ADN là đường C5H10O4, đường trong đơn phân của ARN là đường C5H10O5.

+ Bazơ nitơ trong đơn phân của ADN là 4 loại A, T, X, G còn bazơ nitơ trong đơn phân của ARN là 4 loại A, U, X, G.

Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở A. Đường B. Nhóm phôtphat (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin di truyền chứa trong phân tử ADN được truyền đạt qua quá trình

Tự sao và phiên mã

Phiên mã

Dịch mã

Phiên mã và dịch mã

Xem đáp án

Đáp án: D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc của timin khác với uraxin về

Loại đường và loại bazo nito

Loại đường và loại axit phôtphoric

Liên kết giữa axit phôtphoric với đường

Liên kết giữa đường với bazo nito

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc của timin khác với uraxin về loại đường và loại bazơ nitơ.

- Timin là đơn phân của ADN → Đường cấu tạo nên timin là đường C5H10O4, bazơ nitơ là timin.

- Uraxin là đơn phân của ARN → Đường cấu tạo nên timin là đường C5H10O5, bazơ nitơ là uraxin.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử rARN làm nhiệm vụ

Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tới tế bào chất

Vận chuyển các axit amin tới riboxom để tổng hợp protein

Tham gia cấu tạo nên riboxom

Lưu giữ thông tin di truyền

Xem đáp án

Đáp án C

- rARN làm nhiệm vụ tham gia cấu tạo nên ribôxôm.

- mARN làm nhiệm vụ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân đến tế bào chất.

- tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin.

- Lưu giữ thông tin di truyền là nhiệm vụ chính của ADN.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

“Vùng xoắn kép cục bộ” là cấu trúc có trong

mARN và tARN

tARN và rARN

mARN và rARN

ADN

Xem đáp án

Đáp án B

Trong 3 loại ARN, mARN có dạng mạch thẳng không có vùng xoắn kép cục bộ; tARN và rARN có các vùng xoắn kép cục bộ tạo nên cấu hình đặc trưng cho từng loại ARN.

“Vùng xoắn kép cục bộ” là cấu trúc có trong A. mARN và tARN (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử ARN?

Tất cả các loại ARN đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử ADN

Tất cả các loại ARN đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein

Các phân tử ARN được tổng hợp ở nhân tế bào

Đa số các phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi pôlinucleotit

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 loại ARN trong tế bào gồm:

- mARN được sử dụng làm mạch khuôn để tổng hợp prôtêin.

- tARN có chức năng vận chuyển đặc hiệu các axit amin tới ribôxôm cung cấp cho quá trình tổng hợp prôtêin.

- rARN có chức năng tham gia cấu tạo nên ribôxôm – nơi diễn ra quá trình tổng hợp prôtêin.

→ Không phải tất cả các loại ARN đều được sử dụng làm khuôn tổng hợp prôtêin.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

mARN có chức năng

Vận chuyển các axit amin

Lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền

Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể

Truyền thông tin quy định cấu trúc của protein từ ADN tới riboxom

Xem đáp án

Đáp án D

- mARN cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng, mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền tử mạch gốc trên ADN đến chuỗi pôlipepetit (thông tin di truyền quy định cấu trúc của prôtêin trên mạch gốc của gen được truyền đạt cho mARN thông qua quá trình phiên mã, mARN truyền đạt thông tin di truyền cho prôtêin thông qua quá trình dịch mã).

- Vận chuyển các axit amin là chức năng của tARN.

- Lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền là chức năng của ADN hoặc ARN (ở một số loài).

- Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể là chức năng của prôtêin.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chức năng của phân tử tARN là?

Cấu tạo nên riboxom

Vận chuyển axit amin

Bảo quản thông tin di truyền

Vận chuyển các chất qua màng

Xem đáp án

Đáp án B

- rARN làm nhiệm vụ tham gia cấu tạo nên ribôxôm.

- mARN làm nhiệm vụ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân đến tế bào chất.

- tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin.

- Lưu giữ thông tin di truyền là nhiệm vụ chính của ADN.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau về phân tử ADN. Nhận định nào sai?

Có 3 loại phân tử ARN là: mARN, tARN, rARN

Phân tử tARN có cấu trúc với 3 thùy giúp liên kết với mARN và riboxom để thực hiện việc giải mã

Sau quá trình tổng hợp protein, các loại phân tử ARN được lưu giữ trong tế bào

Các loại ARN đều được tổng hợp từ mạch khuôn của gen trên phân tử ADN

Xem đáp án

Đáp án: C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian tồn tại của các ARN phụ thuộc vào độ bền vững của phân tử được tạo ra bởi liên kết:

Liên kết hidro

Liên kết ion

Liên kết cộng hóa trị

Liên kết phôtphodieste

Xem đáp án

Đáp án: A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 0oC tế bào chết do

Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường không thực hiện được

Nước trong tế bào đóng băng, phá hủy cấu trúc tế bào

Liên kết hidro giữa các phân tử nước bền vững, ngăn cản sự kế hợp với phân tử các chất khác

Các enzim bị mất hoạt tính, mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào không được thực hiện

Xem đáp án

Đáp án: B