30 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án
Đề thi

30 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1035 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật tăng thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng

không đổi

giảm xuống

tăng tỉ lệ với tôc độ của vật

tăng tỉ lệ bình phương tốc độ của vật

Xem đáp án

Chọn A.

Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của một vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật.

Đặc điểm về độ lớn

- Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

- Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.

- Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của các mặt tiếp xúc.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực ma sát trượt

chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.

phụ thuộc vào độ lớn của áp lực

tỉ lệ thuận với vận tốc của vật

phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc

Xem đáp án

Chọn B.

Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của một vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật.

Đặc điểm về độ lớn

- Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

- Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.

- Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của các mặt tiếp xúc.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có trọng lượng N trượt trên một mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là μ. Biểu thức xác định của lực ma sát trượt là:

 

Fmst=μtN

Fmst=μtN⇀

F⇀mst=μtN⇀

F⇀mst=μtN

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Công thức của lực ma sát trượt: Fmst=μtN⇀

μt: Hệ số ma sát trượt, không có đơn vị, phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của các mặt tiếp xúc.

N: áp lực của vật lên bề mặt tiếp xúc.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là

lực của người kéo tác dụng vào mặt đất.

lực của mà thùng hàng tác dụng vào người kéo.

lực của người kéo tác dụng vào thùng hàng.

lực mặt đất tác dụng vào bàn chân người kéo

Xem đáp án

Chọn D.

Một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là lực mặt đất tác dụng vào bàn chân người kéo.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo nằm ngang F = 6.104N. Lấy g = 10m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là

0,075

0,06

0,02

0,08

Xem đáp án

Chọn A.

Tàu chuyển động thẳng đều nên a = 0. Suy raFmst=μtmg

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số ma sát của xe là 0,2. Lấy g = 10m/s2. Độ lớn của lực ma sát là

1000 N

10000 N

100 N

10 N

Xem đáp án

Chọn B.

Xe chuyển động trên đường nằm ngang nên phản lực N = P = mg = 5000. 10 = 5.104 N

Độ lớn của lực ma sát là:

Fmst=μtmg= 10000 N

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đầu máy tạo ra lực kéo để kéo một toa xe có khối lượng 5 tấn, chuyển động với gia tốc 0,3m/s2. Biết lực kéo của động cơ song song với mặt đường và hệ số ma sát giữa tao xe và mặt đường là 0,02. Lấy g = 10 m/s2. Lực kéo của đầu máy tạo ra là

4000 N

3200 N

2500 N

5000 N

Xem đáp án

Chọn C.

Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:

Fk-Fmst= m.a (với Fmst=μtN=μt.mg)

⟹ Fk= m.a + Fmst

= 5000.0,3 + 0,02.5000.10 = 2500 N.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đẩy một ván trượt bằng một lực F1= 20 N theo phương ngang thì nó chuyển động thẳng đều. Nếu chất lên ván một hòn đá nặng 20kg thì để nó trượt đều phải tác dụng lực F2= 60 N theo phương ngang. Tìm hệ số ma sát trượt giữa tấm ván và mặt sàn.

0,25

0,2.

0,1

0,15

Xem đáp án

Chọn B.

Đặt m là khối lượng tấm ván, ∆m là khối lượng hòn đá. Do cả hai trường hợp đều trượt đều (a = 0) nên ta có:

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 100 kg đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi được 100 m, vật đạt vận tốc 36 km/h. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,05. Lấy g = 10 m/s2. Lực phát động tác dụng vào vật theo phương song song với phương chuyển động của vật có độ lớn là

198 N.

45,5 N

100 N

316 N

Xem đáp án

Chọn C.

Xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc:

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

 

 

Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:

Fk-Fmst= m.a (vớiFmst=μtN=μt.mg

⟹ Fk= m.a + Fmst

= 100.0,5 + 0,05.100.10 = 100 N.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô có khối lượng 1,2 tấn bắt đầu khởi hành từ trạng thái đứng yên nhờ lực kéo của động cơ 600 N. .Biết hệ số ma sát của xe là 0,02. Lấy g = 10m/s2. Biết lực kéo song song với mặt đường. Sau 10 s kể từ lúc khởi hành, tốc độ chuyển động của ô tô là

24 m/s

4 m/s

3,4 m/s.

3 m/s

Xem đáp án

Chọn D.

Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:

Fk-Fmst = m.a (với Fmst=μtN=μt.mg)

⟹ Gia tốc của ôtô là:

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án


Vận tốc của ô tô là
v = v0 + a.t = 0,3. 10 = 3 m/s

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 1500 g được đặt trên một bàn dài nằm ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Tác dụng lên vật một lực có độ lớn 4,5 N theo phương song song với mặt bàn trong khoảng thời gian 2 giây rồi thôi tác dụng. Quãng đường tổng cộng mà vật đi được cho đến khi dừng lại là

1 m

4 m

2 m

3 m

Xem đáp án

Chọn D.

Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:

Fk– Fmst= m.a (với Fmst=μtN=μt.mg)

F = ma + μt.mg

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

 

 

Quãng đường vật đi trong 2 giây đầu:

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

 

 

Sau 2 giây, vật chuyển động chậm dần với gia tốc a’ dưới tác dụng của lực ma sát:

- Fms= ma’ ⟹ a’ = - μt. g = -2 m/s2

Quãng đường đi được từ lúc ngừng lực tác dụng tới khi dừng hẳn:

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

 

 

⟹ Tổng quãng đường: s = s1+s2 = 3 m.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khúc gỗ khối lượng 2 kg đặt trên sàn nhà. Người ta kéo khúc gỗ bằng một lực F hướng chếch lên và hợp với phương nằm ngang một góc α=30o. Khúc gỗ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,0 m/s2 trên sàn. Biết hệ số ma sát trượt giữa gỗ và sàn là 0,2. Lấy g = 10m/s2. Giá trị của F là

4,24 N

4,85 N

6,21 N

5,12 N

Xem đáp án

Chọn C.

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo định luật II Niu-tơn ta có:

F⇀ + N⇀ + P⇀ + F⇀=ma ⇀1

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ.

Chiếu phương trình (1) lên phương thẳng đứng (Oy), ta được:

F.sinα + N – P = 0 → N = P – F.sinα

Chiếu phương trình (1) lên phương ngang (Ox), ta được:

F.cosα−Fmst=m.a

F.cosα−μ(P−F.sinα)=m.a

⇒F.cosα−μ.P+F.μ.sinα=m.a

⇒F=m.a+μ.Pcosα+μ.sinα=2.1+0,2.2.10cos300+0,2.sin300=6,21(N)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc 15 m/s thì trượt lên một cái dốc dài 100 m cao 10 m. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt dốc là μ= 0,05. Lấy g = 10m/s2. Quãng đường dốc vật đi được đến khi dừng hẳn và tốc độ của vật khi nó trở lại chân dốc lần lượt là

100 m và 8,6 m/s.

75 m và 4,3 m/s

100 m và 4,3 m/s.

75 m và 8,6 m/s

Xem đáp án

Chọn D.

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo định luật II Niu-tơn ta có:

N⇀+P⇀+Fmst⇀ = 0 (*)

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ.

Chiếu (*) lên trục Ox:

– Fmst– Psinα= ma

⟺ – μN – Psinα= ma (1)

Chiếu (*) lên trục Oy:

N – Pcosα= 0 ⟹ N = Pcosα (2)

Quãng đường vật lên dốc đi được là

s=v2−v022.a=0−1522.(−1,5)=75m

Khi xuống dốc, lực Fmst⇀đổi chiều, hướng theo chiều dương Ox.

Tương tự ta xác định được gia tốc của vật khi xuống dốc:

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẩu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v0= 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc đó. Hệ số ma sát trượt giữa mẩu gỗ và sàn nhà là μt= 0,25. Lấy g = 10m/s2

1 s, 5 m

2 s, 5 m.

1 s, 8 m

2 s, 8 m

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có Fms=μN=μmg (xe chuyển động ngang không có lực kéo nên N = P = mg)

→ xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc:

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cái hòm có khối lượng m = 20 kg đặt trên sàn nhà. Người ta kéo hòm bằng một lực F hướng chếch lên trên và hợp với phương nằm ngang một góc α = 20° như hình vẽ. Hòm chuyển động đều trên sàn nhà. Tính độ lớn của lực F. Hệ số ma sát trượt giữa hòm và sàn nhà μt= 0,3.

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

56,4 N

46,5 N

42,6 N

52,3 N

Xem đáp án

Chọn A.

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

Vật chuyển động thằng đều ⇒ a = 0

Theo định luật II Niu-tơn ta có:

P⇀+N⇀+P⇀+Fms⇀ = 0(1)

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ.

Chiếu phương trình (1) lên phương thẳng đứng (Oy), ta được:

F.sin20° + N – P = 0 → N = P – F.sin20°.

Chiếu phương trình (1) lên phương ngang (Ox), ta được:

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật khối lượng m đặt trên mặt phẳng nghiêng hợp với phương nằm ngang một góc α (hình vẽ). Hệ số ma sát trượt giữa vật mà mặt phẳng nghiêng là μt. Khi được thả ra, vật trượt xuống. Gia tốc của vật phụ thuộc vào nhữn đại lượng nào?

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

μt, m, α

μt, g, α

μt, m, g

μt, m, g, α

Xem đáp án

Đáp án B

+ Có ba lực tác dụng lên vật khi vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng:

Gồm trọng lực P⇀ được phân tích thành hai thành phần Px→ và Py→ ; lực ma sát Fms→ ; phản lực N⇀ .

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Áp dụng định luật II Niuton, ta

có: P⇀+ Fms⇀+N⇀= m.a→ (1)

+ Chọn hệ trục gồm: Ox hướng theo chiều chuyển động của vật: trên mặt phẳng nghiêng, Oy vuông góc với Ox và hướng xuống.

+ Chiếu biểu thức vecto (1) lên trục Ox, Oy ta được:

Theo trục Ox: Px – Fms = ma

⟺ Px – μ.N = ma (2)

Theo trục Oy: Py - N = 0 (3) (theo trục Oy vật không có gia tốc)

Thế (3) vào (2):

a=Px−μ.Pym=mgsinα−μmg.cosαm=g(sinα−μ.cosα)

Kết quả cho thấy gia tốc a của vật trượt có ma sát trên mặt phẳng nghiêng phụ thuộc vào g,μ,α

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cái hòm khối lượng m = 40kg đặt trên mặt sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hòm và sàn nhà là μt = 0,2. Người ta đẩy hòm bằng một lực F = 200N theo phương hợp với phương nằm ngang một góc α= 30°, chếch xuống phía dưới (Hình vẽ). Gia tốc của hòm là

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

1,87m/s2

2,87m/s2

0,87m/s2

3,87m/s2

Xem đáp án

Chọn A.

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

 

 

 

 

 

 

 

18 câu trắc nghiệm Lực ma sát cực hay có đáp án

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo nằm ngang F = 6.104N. Lấy g = 10m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là:

0,075.

0,06.

0,02

0,08.

Xem đáp án

Ta có, toa tàu chuyển động thẳng đều => tổng các lực tác dụng lên toa tàu bằng 0

F→+Fms→=0→hay

F=Fms↔F=μmg→μ=Fmg=6.10480000.10=0,075

Đáp án: A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tủ lạnh có khối lượng 90kg trượt thẳng đều trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa tủ lạnh và sàn nhà là 0,5. Hỏi lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2

F=45N

F=900N

F>450N

F=450N

Xem đáp án

Tủ lạnh trượt thẳng đều trên nền nhà:

F=Fms→F=μN=μmg=0,5.90.10=450N

Đáp án: D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe tải có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số ma sát của xe với mặt đường là 0,2. Lấy g = 10m/s2. Độ lớn của lực ma sát là:

1000 N.

10000 N.

100 N.

10 N.

Xem đáp án

Ta có, áp lực do xe tác dụng lên mặt đường chính bằng trọng lượng của xe

N=P=mgFms=μN=μmg=0,2.5000.10=10000N

Đáp án: B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người có trọng lượng 150N tác dụng một lực 30N song song với mặt phẳng nghiêng, đã đẩy một vật có trọng lượng 90N trượt lên trên mặt phẳng nghiêng với vận tốc không đổi. Lực ma sát tác dụng lên vật có độ lớn:

30N<Fms<90N

Fms=30N

Fms=90N

Fms<30N

Xem đáp án

Ta có: Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau thì vật chuyển động thẳng đều.

Fms=F=30N

Đáp án: B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đầu mát tạo ra lực kéo để kéo một toa xe có khối lượng 5 tấn, chuyển động với gia tốc 0,3m/s2. Biết lực kéo của động cơ song song với mặt đường và hệ số ma sát giữa toa xe và mặt đường là 0,02. Lấy g = 10m/s2. Lực kéo của đầu máy tạo ra là:

4000 N

3200 N

2500 N

2640 N

Xem đáp án

+ Các lực tác dụng lên xe gồm: Lực kéo F→, lực ma sát Fms→, trọng lực P→, phản lực N→

+ Áp dụng định luật II-Niutơn, ta có: F→+Fms→+P→+N→=ma→

Chọn chiều dương trùng chiều chuyển động

Chiếu theo các phương ta được:

- Theo phương Oy: P=N

- Theo phương Ox: F−Fms=ma

→F=ma+Fms=ma+μN→F=ma+μmg=5000.0,3+0,02.10.5000=2500N

Đáp án: C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 50kg theo phương ngang bằng một lực 150N. Hệ số ma sát giữa thùng và mặt sàn là 0,35. Lấy g = 10m/s2. Hỏi thùng có chuyển động không? Lực ma sát tác dụng lên thùng là bao nhiêu?

thùng chuyển động. Lực ma sát tác dụng vào thùng là 175N

thùng chuyển động. Lực ma sát tác dụng vào thùng là 170N

thùng không chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng vào thùng là 175N

thùng không chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng vào thùng là 150N

Xem đáp án

Lực ma sát tác dụng vào thùng là:

→Fms=μN=μmg=0,35.50.10=175N

Nhận thấy Lực ma sát tác dụng vào thùng lớn hơn lực đẩy của người đẩy thùng nên thùng không chuyển động.

Đáp án: C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe điện đang chạy với vận tốc v0 = 36km/h thì hãm phanh đột ngột. Bánh xe không lăn nữa mà chỉ trượt trên đường ray. Kể từ lúc hãm phanh, xe điện còn đi được bao xa nữa thì dừng hẳn. Biết hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và đường ray là 0,2. Cho g = 9,8m/s2.

25,51m

20,25m

16,8m

16,67m

Xem đáp án

- Khi xe trượt trên đường ray, có 3 lực tác dụng lên xe:

 

+ Trọng lực: P→

+ Lực của đường ray: Q→

+ Lực ma sát trượt: F→mst

- Theo định luật II Niutơn:

P→+Q→+F→mst=ma→

Mà: P→+Q→=0→

Nên: F→mst=ma→(*)

- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe.

Fmst=ma⇔−μtmg=ma⇒a=−μtg=−0,2.9,8=−1,96m/s2

- Quãng đường xe đi thêm được:

v2−v02=2as⇒s=v2−v022a=02−1022.(−1,96)=25,51m

Đáp án: A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có vận tốc đầu có độ lớn là 10m/s trượt trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,10. Hỏi vật đi được quãng đường bao nhiêu thì dừng lại?

20m

500m

100m

50m

Xem đáp án

Lực ma sát tác dụng lên vật là:

Fms=μN=μmg=0,1.m.10=m (N)

Sử dụng định luật II - Niutơn: : F→ms=ma→

-m=m.a→a=-1m/s2

Ta có: 

v2−v02=2as→s=-v02-2a=1022=50m

Đáp án: D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe hơi chạy trên đường cao tốc với vận tốc có độ lớn là 15m/s. Lực hãm có độ lớn 3000N làm xe dừng trong 10s. Khối lượng của xe là

3000kg

2500kg

2000kg

1500kg

Xem đáp án

Ta có: v=v0+at

Gia tốc của xe là: a=−v0t=−1510=−1,5m/s2

Khối lượng của xe là: m=Fa=30001,5=2000kg

Đáp án: C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m, cao 5m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1.Lấy g = 9,8m/s2.

2,5m/s2

1,15m/s2

4,05m/s2

3,08m/s2

Xem đáp án

- Khi vật trượt trên mặt phẳng nghiêng, có 3 lực tác dụng lên vật:

+ Trọng lực: P→

+ Phản lực của mặt phẳng nghiêng: N→ (có phương vuông góc với mp nghiêng) (trong hình kí hiệu là Q→)

+ Lực ma sát trượt: F→mst

- Theo định luật II Niutơn:

P→+N→+F→mst=ma→

Mà: P→=P→1+P→2

Nên: P→1+P→2+F→mst+N→=ma→

Mặt khác: P→2+N→=0→

- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật:

−Fmst+P1=ma⇒−μtN+Psinα=ma

Với: N=P2=Pcosα=mgcosα

Với: sinα=BCAC=510=12cosα=ABAC=AC2−BC2AC=102−5210=32

a=g(sinα−μtcosα)=9,8(0,5−0,1.32)=4,05m/s2

Đáp án: C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một cái ly lên trên một tờ giấy nhẹ đặt trên bàn rồi dùng tay kéo tờ giấy theo phương ngang. Hệ số ma sát là 0,3, lấy g = 10 m/s2. Gia tốc của ly là bao nhiêu để nó bắt đầu trượt trên tờ giấy?

3m/s2

0,03m/s2

1,5m/s2

0,15m/s2

Xem đáp án

Để ly bắt đầu trượt trên tờ giấy thì  lực ma sát cân bằng với lực tác dụng vào vật:

Fms=F↔μmg=ma→a=μg=0,3.10=3m/s2

Đáp án: A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật trượt trên mặt đường nằm ngang, đi được một quãng đường 48 m thì dừng hẳn. Biết lực ma sát trượt có độ lớn bằng 0,06 lần trọng lượng của vật. Cho g = 10m/s2. Cho chuyển động của vật là chậm dần đều. Tính vận tốc ban đầu của vật.

7,6m/s

6,7m/s

5,4m/s

4,5m/s

Xem đáp án

+ Khi vật trượt trên đường nằm ngang, có 3 lực tác dụng lên vật: P→;Q→;F→mst

Theo định luật II Niutơn:

P→+Q→+F→mst=ma→

Mà: P→+Q→=0→

Nên: F→mst=ma→

+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật -Fmst=ma

Theo đề bài:

Fmst=0,06P=0,06mg⇒−0,06mg=ma⇒a=−0,06g=−0,06.10=−0,6m/s2

+ Mặt khác: v2−v02=2as

Khi vật dừng lại thì v=0

⇒−v02=2.(−0,6).48=−57,6v0=57,6=7,6m/s

Đáp án: A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m = 100kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi được 100m vật đạt vận tốc 36km/h. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,05. Lấy g = 9,8m/s2. Lực phát động song song với phương chuyển động của vật có độ lớn là

59N

697N

99N

599N

Xem đáp án

+ Khi vật trượt trên đường nằm ngang, có 3 lực tác dụng lên vật: P→;Q→;F→;F→mst

Theo định luật II Niutơn:

F→+P→+Q→+Fms→=ma→

Mà: P→+Q→=0→

Nên: F→+Fms→=ma→

+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật

F−Fms=ma→F=ma+Fms

Trong đó:

Fms=μmg=0,05.100.9,8=49N

Ta có:

v2−v02=2as⇒a=v22s=1022.100=0,5m/s2→ma=100.0,5=50N

Vậy F=49+50=99N

Đáp án: C

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả