30 câu Trắc nghiệm Lịch sử 9 Bài 17 (có đáp án - Phần 3)
30 câu hỏi
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có tác động nào tới cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam?
Mở đầu cho hoạt động ngoại giao toàn diện của nước Việt Nam.
Chính quyền Việt Nam Cộng hòa chấp nhận kí hòa ước đầu hàng.
Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước.
Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pa-ri để bàn về việc chấm dứng chiến tranh.
Chọn D
Mở các chiến dịch tấn công quân sự.
Đàm phán trực tiếp với kẻ thù chính.
Chống chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Đấu tranh hòa bình, thống nhất nước nhà.
Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968).
Cuộc tấn công vào Đông Nam Bộ và Khu V (mùa khô 1965 - 1966).
Cuộc hành quân tấn công vào thôn Vạn Tường - Quảng Ngãi (8/1965).
Cuộc tấn công vào chiến khu Dương Minh Châu (mùa khô 1966 - 1967).
Ngăn chặn mọi mưu đồ gây chiến tranh phá hoại miền Bắc của Mĩ.
Buộc Mĩ phải rút hết quân đội và vũ khí ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Hoàn thành sự nghiệp đánh cho Mỹ cút, làm quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.
Ý chí xâm lược của Mĩ bị lung lay và phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
Thành công của Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.
Mĩ chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri.
Phong trào đấu tranh đòi Mĩ rút quân đội về nước, đòi tự do dân chủ.
Sự ra đời của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
sử dụng quân đội Sài Gòn tác chiến chính trên chiến trường.
mở các chiến dịch tấn công nhằm tạo ra chiến tuyến rõ ràng.
đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri để rút quân về nước.
sử dụng quân đội Sài Gòn sang xâm lược Cam-pu-chia và Lào.
Quảng Trị, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Quảng Trị, Đà Nẵng.
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Liên Khu V.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 vào các đô thị miền Nam.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 vào Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Đập tan cuộc hành quân Gian-xơn Xi-ti vào chiến khu Dương Minh Châu.
Đập tan hành quân “Lam Sơn - 719” của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
“Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
“phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
“Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
Chi viện cho miền Nam, Lào và Campuchia.
Khắc phục hậu quả của chiến tranh phá hoại.
Chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.
Chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam.
Mở cuộc tập kích không quân bằng máy bay vào miền Bắc Việt Nam.
Thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam.
Đánh bại hoàn toàn ý chí chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
Giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.
Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
Kinh tế.
Quân sự.
Chính trị.
Ngoại giao.
Đánh bại hoàn toàn kẻ thù trực tiếp của dân tộc, kết thúc chiến tranh.
Mĩ rút hết quân về nước, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Hà Nội, Huế.
Hà Nội, Đà Nẵng.
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Nam Định.
Hà Nội.
Hải Dương.
Nam Định.
Nghệ An.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Hoàn thành sự nghiệp “Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
Mĩ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ta, rút quân về nước.
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh kinh tế, chính trị, ngoại giao.
thất bại liên tiếp của Mĩ trên mặt trận quân sự (1969 - 1971).
thắng lợi của Việt Nam trên bàn đàm phán ở Pa-ri (1969 - 1973).
tổn thất trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của Việt Nam.
những tổn thất nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc năm 1972.
Bắt tay thoả hiệp với Trung Quốc và hoà hoãn với Liên Xô.
Phong toả miền Bắc, ngăn chặn sự liên lạc của Việt Nam với quốc tế.
Thực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Gây áp lực để các nước Đông Nam Á không quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Quân đội các bên sẽ ngừng bắn, giữ nguyên vị trí chiếm đóng tại chỗ.
Hội nghị hai bên và được quyết định bởi 2 nước: Việt Nam và Hoa Kì.
Hai bên thực hiện ngừng bắn, tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.
Ngăn chặn được mọi sự chi viện từ nước ngoài vào miền Bắc.
Chặn đứng con đường tiếp tế chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
Buộc Việt Nam phải kí hiệp định với những điều khoản có lợi cho Mĩ.
Phá hoại tiềm lực kinh tế quốc phòng, gây tổn thất lớn về người và của.
tăng cường viện trợ cho quân đội Sài Gòn.
tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
sử dụng quân đội Sài Gòn là lực lượng chính.
sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ là lực lượng chính.
Quân đội Sài Gòn không còn tinh thần chiến đấu.
Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Mĩ kí Hiệp định Pa-ri và rút quân đội ra khỏi miền Nam.
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.
giữ lại cố vấn quân sự.
để lại lực lượng quân đội.
không thực hiện ngừng bắn.
lấn chiếm vùng giải phóng.
Sau Hiệp định Pa-ri 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì
quân Mĩ và đồng minh của Mĩ đã rút khỏi miền Nam Việt Nam.
Chính quyền và quân đội Sài Gòn không còn khả năng chiến đấu.
miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng đi lên xây dựng CNXH.
Sức mạnh áp đảo của chính quyền Sài Gòn.
Mĩ và quân đội Sài Gòn thực hiện Hiệp định Pa-ri.
Mĩ vẫn tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
So sánh lực lượng đang có lợi cho chính quyền Sài Gòn.
tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa.
cầu viện trợ quân sự của Hoa Kì để chiếm lại.
phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại.
Tiến hành đảo chính, lật đổ Nguyễn Văn Thiệu.
Phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại.
Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn.
Sự suy yếu và bất lực của quân đội sài Gòn.
Sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
Điều kiện giải phóng miền Nam đã hội tụ đầy đủ.
Quân Mỹ khó có khả năng can thiệp quân sự trở lại.
Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
Quân dân miền Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
Những hành động chống phá miền Bắc Việt Nam của Mĩ đã bị đập tan.
Bạn có thích hoạt động này không?



