
30 câu hỏi
Cấu trúc hệ thống pháp luật bao gồm những gì?
Các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật, các ngành luật.
Các quy phạm pháp luật, các ngành luật.
Các chế định pháp luật, các ngành luật.
Các chế định pháp luật.
Đáp án đúng là: A
Về cấu trúc, hệ thống pháp luật bao gồm: các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật, các ngành luật:
+ Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định.
+ Chế định pháp luật là tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong một hoặc nhiều ngành luật.
+ Ngành luật là tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc tính chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
Văn bản quy phạm pháp luật có đặc điểm gì?
Có chứa quy phạm pháp luật.
Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.
Hình thức, trình tự, thủ tục ban hành do luật quy định.
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Văn bản quy phạm pháp luật gồm các đặc điểm:
+ Có chứa quy phạm pháp luật.
+ Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.
+ Hình thức, trình tự, thủ tục ban hành do luật quy định.
Văn bản quy phạm pháp luật gồm mấy loại chính?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Đáp án đúng là: A
Văn bản quy phạm pháp luật gồm văn bản luật và văn bản dưới luật:
+ Văn bản luật là văn bản do Quốc hội ban hành gồm: Hiến pháp, bộ luật, luật, nghị quyết.
+ Văn bản dưới luật gồm: pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch, lệnh, quyết định, nghị định, thông tư, thông tư liên tịch.
Văn bản nào sau đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật?
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2018.
Đáp án đúng là: B
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
=> Không thoả mãn các đặc trưng của pháp luật (không mang tính quy phạm xã hội).
Văn bản áp dụng pháp luật có đặc điểm gì?
Chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt.
Mang tính quyền lực nhà nước
Xác lập quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức nhất định.
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt, mang tính quyền lực nhà nước do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân, tổ chức xã hội được Nhà nước trao quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định trên cơ sở áp dụng các quy phạm pháp luật đối với những quan hệ cụ thể, cá biệt nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức nhất định hoặc xác định trách nhiệm pháp lí đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
Văn bản nào dưới đây không phải văn bản dưới luật?
pháp lệnh.
lệnh.
Hiến pháp.
nghị quyết.
Đáp án đúng là: C
Văn bản dưới luật gồm: pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch, lệnh, quyết định, nghị định, thông tư, thông tư liên tịch. Hiến pháp thuộc văn bản luật.
Về hình thức, hệ thống pháp luật được thể hiện qua
các chế định pháp luật.
các văn bản quy phạm pháp luật.
các ngành luật
đáp án khác.
Đáp án đúng là: B
Về hình thức, hệ thống pháp luật được thể hiện qua các văn bản quy phạm pháp luật.
Tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng được gọi là gì?
Chế định pháp luật.
Ngành luật.
Quy phạm pháp luật.
Văn bản pháp luật.
Đáp án đúng là: A
Chế định pháp luật là tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong một hoặc nhiều ngành luật.
Ai là người ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Chủ tịch nước
người có thẩm quyền theo pháp luật quy định.
các cơ quan nhà nước
các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền theo pháp luật quy định.
Đáp án đúng là: D
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định, trong đó có chứa các quy phạm pháp luật, được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà Nhà nước muốn xác lập. Chỉ các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền theo pháp luật quy định mới được ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Cơ sở để quy định tên gọi, trình tự ban hành của văn bản pháp luật là gì?
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Luật Ban hành văn bản hợp nhất.
Luật Ban hành văn bản.
Luật Ban hành văn bản hành chính.
Đáp án đúng là: A
Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn đời sống và là cơ sở để ban hành các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính thông dụng. Hình thức của văn bản quy phạm pháp luật gắn với nội dung, vấn đề pháp luật quy định. Tên gọi, trình tự ban hành được quy định cụ thể trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Hệ thống các quy phạm pháp luật, nguyên tắc và định hướng pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau được gọi là
Hệ thống chính trị quốc gia.
Hệ thống pháp luật Việt Nam.
Hệ thống cơ quan hành chính.
Hệ thống các tổ chức xã hội.
Đáp án: B
Giải thích: Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật, nguyên tắc và định hướng pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau, được phân chia thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
Hệ thống pháp luật Việt Nam được cấu trúc bên trong theo các cấp độ từ nhỏ đến lớn là
Quy phạm pháp luật -> Ngành luật -> Chế định pháp luật.
Quy phạm pháp luật -> Chế định pháp luật -> Ngành luật.
Chế định pháp luật -> Quy phạm pháp luật -> Ngành luật.
Ngành luật -> Chế định pháp luật -> Quy phạm pháp luật.
Đáp án: B
Giải thích: Cấu trúc bên trong (cấu trúc nội dung) của hệ thống pháp luật Việt Nam được sắp xếp theo thứ tự từ đơn vị nhỏ nhất đến lớn nhất như sau:
- Quy phạm pháp luật: Là đơn vị nhỏ nhất, quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh một quan hệ xã hội cụ thể.
- Chế định pháp luật: Là tập hợp gồm nhiều quy phạm pháp luật có cùng đặc điểm, điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương tự nhau (ví dụ: chế định kết hôn, chế định thừa kế...).
- Ngành luật: Là cấp độ lớn nhất trong cấu trúc bên trong, gồm tổng thể các chế định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội (ví dụ: ngành luật Dân sự, ngành luật Hình sự...).
Đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật Việt Nam là
Ngành luật.
Chế định pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Văn bản luật.
Đáp án: C
Giải thích: Quy phạm pháp luật là tế bào, là đơn vị cơ bản và nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật. Nó là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh một quan hệ xã hội cụ thể.
Tập hợp nhiều quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có chung tính chất và gắn bó mật thiết được gọi là
Quy phạm pháp luật.
Chế định pháp luật.
Ngành luật.
Văn bản áp dụng pháp luật.
Đáp án: B
Giải thích: Chế định pháp luật: Là tập hợp gồm nhiều quy phạm pháp luật có cùng đặc điểm, nhằm điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có chung tính chất và gắn bó mật thiết với nhau (ví dụ: trong ngành luật Dân sự có chế định quyền sở hữu, chế định hợp đồng, chế định thừa kế...).
Tổng thể các quy phạm và chế định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng tính chất trong một lĩnh vực nhất định của đời sống là
Ngành luật.
Chế định pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Đáp án: A
Giải thích: Ngành luật: Là tổng thể các quy phạm pháp luật và các chế định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng tính chất trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội (ví dụ: ngành luật Dân sự, ngành luật Hình sự, ngành luật Hành chính...).
Trong cấu trúc hệ thống pháp luật, "Chế định kết hôn" thuộc về cấp độ nào dưới đây?
Quy phạm pháp luật.
Chế định pháp luật.
Ngành luật.
Hệ thống pháp luật.
Đáp án: B
Giải thích: Chế định kết hôn là tập hợp gồm nhiều quy phạm pháp luật điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội phát sinh khi nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng (như điều kiện kết hôn, cấm kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn...). Do đó, đây là một Chế định pháp luật nằm trong Ngành luật Hôn nhân và Gia đình.
Quy định "Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn" là một
Ngành luật.
Chế định pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Văn bản áp dụng pháp luật.
Đáp án: C
Giải thích: Quy phạm pháp luật: Là quy tắc xử sự chung, cụ thể do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh một quan hệ xã hội nhất định. Quy định "Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn" là một quy tắc xử sự cụ thể (độ tuổi tối thiểu được phép kết hôn), do đó nó là một Quy phạm pháp luật.
Hệ thống pháp luật Việt Nam được thể hiện chủ yếu thông qua các loại văn bản nào?
Văn bản hành chính.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản hợp đồng.
Văn bản đề nghị.
Đáp án: B
Giải thích: Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện bên ngoài chủ yếu của hệ thống pháp luật Việt Nam. Đây là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo đúng thủ tục, trình tự luật định, có chứa các quy phạm pháp luật (quy tắc xử sự chung) và được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng cụ thể (ví dụ: Hiến pháp, Luật, Nghị định, Thông tư...).
Văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, áp dụng nhiều lần cho nhiều đối tượng là
Văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản áp dụng pháp luật.
Văn bản cá biệt.
Văn bản thỏa thuận.
Đáp án: A
Giải thích: Văn bản quy phạm pháp luật: Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo đúng hình thức, trình tự, thủ tục luật định; chứa đựng các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc và được áp dụng nhiều lần cho nhiều đối tượng trong phạm vi cả nước hoặc địa phương (ví dụ: Luật, Nghị định, Thông tư...).
Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành "Văn bản luật"?
Chính phủ.
Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Hội đồng nhân dân.
Đáp án: B
Giải thích: Quốc hội: Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, do đó chỉ có Quốc hội mới có thẩm quyền ban hành các Văn bản luật (Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Nghị quyết của Quốc hội).
Đặc điểm quan trọng nhất giúp phân biệt Văn bản quy phạm pháp luật với Văn bản áp dụng pháp luật là
VBQPPL do Nhà nước bảo đảm, VBAPPL do dân tự bảo đảm.
VBQPPL áp dụng nhiều lần, VBAPPL áp dụng một lần duy nhất.
Chỉ có VBQPPL mới thể hiện ý chí của các cơ quan nhà nước.
VBAPPL có giá trị pháp lý cao hơn Hiến pháp và các bộ luật.
Đáp án đúng: B
Giải thích: VBQPPL là chuẩn mực chung áp dụng lặp đi lặp lại trong đời sống, còn VBAPPL chỉ giải quyết một tình huống cá biệt rồi kết thúc.
Cấu trúc "Quy phạm - Chế định - Ngành luật" giúp Nhà nước quản lý xã hội theo hướng nào?
Làm cho hệ thống pháp luật trở nên rời rạc và khó hiểu.
Điều chỉnh toàn diện, chuyên sâu và khoa học các lĩnh vực đời sống.
Để mỗi cơ quan nhà nước có thể tự lập ra một bộ luật riêng.
Loại bỏ hoàn toàn sự can thiệp của các quy tắc đạo đức xã hội.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Việc phân chia các cấp độ từ nhỏ đến lớn giúp pháp luật bao quát mọi lĩnh vực xã hội một cách thống nhất và có hệ thống.
Văn bản nào dưới đây là loại văn bản luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Nghị định của Chính phủ về xử phạt hành chính.
Nghị quyết của Quốc hội về phát triển kinh tế.
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Văn bản luật bao gồm Hiến pháp, các Bộ luật, Luật và Nghị quyết do Quốc hội (cơ quan quyền lực cao nhất) ban hành.
Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất hình thành nên ngành luật và chế định pháp luật là
Quy phạm pháp luật.
Chế định pháp luật.
Văn bản dưới luật.
Văn bản áp dụng pháp luật.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Quy phạm pháp luật là "tế bào" của hệ thống pháp luật, là các quy tắc xử sự đơn lẻ do Nhà nước ban hành.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức yêu cầu nội dung văn bản pháp luật phải
Mang nhiều nghĩa bóng để linh hoạt khi áp dụng cho người giàu.
Rõ ràng, chính xác, một nghĩa để mọi người thực hiện thống nhất.
Thể hiện bằng lời nói truyền miệng của những người có chức vụ cao.
Do cá nhân người dân tự ý soạn thảo theo nhu cầu của bản thân.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Ngôn ngữ chính xác giúp ngăn chặn tình trạng hiểu sai luật và lạm dụng quyền lực của người thực thi pháp luật.
Mối quan hệ giữa các loại văn bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam được thể hiện qua tính chất nào?
Tính tự nguyện thực hiện của các tổ chức xã hội.
Tính thứ bậc chặt chẽ, văn bản cấp dưới không được trái cấp trên.
Tính tùy tiện của các cơ quan nhà nước khi ban hành văn bản.
Tính cá biệt của các luật so với Hiến pháp của quốc gia.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Tính thứ bậc đảm bảo sự thống nhất của toàn bộ hệ thống pháp luật, lấy Hiến pháp làm văn bản có giá trị cao nhất.
Hoạt động ban hành một bản án hoặc một quyết định xử phạt hành chính được gọi là
Hoạt động xây dựng ngành luật mới.
Hoạt động áp dụng pháp luật vào đời sống.
Hoạt động sửa đổi Hiến pháp nước Việt Nam.
Hoạt động bãi bỏ các quy phạm pháp luật cũ.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đây là quá trình đưa quy định chung của pháp luật vào giải quyết các vụ việc thực tế để xác lập quyền và nghĩa vụ cho cá nhân cụ thể.
Việc phân chia pháp luật thành các ngành luật (như Dân sự, Hình sự, Hành chính) giúp Nhà nước
Dễ dàng thu tiền phạt từ tất cả mọi người dân trong xã hội.
Tác động chuyên sâu và hiệu quả vào từng lĩnh vực đời sống.
Làm giảm đi sức mạnh quyền lực bắt buộc chung của Nhà nước.
Xóa bỏ hoàn toàn trách nhiệm của các cán bộ, công chức nhà nước.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Mỗi ngành luật có đối tượng điều chỉnh riêng, giúp quản lý xã hội một cách chuyên nghiệp và chính xác theo từng loại quan hệ.
Đặc điểm "Tính quy phạm phổ biến" của pháp luật mang lại ý nghĩa gì cho công dân?
Giúp công dân biết trước chuẩn mực xử sự để định hướng hành vi.
Cho phép công dân được phép làm mọi việc theo ý thích của mình.
Chỉ bắt buộc áp dụng đối với những người không có hộ khẩu thường trú.
Làm cho xã hội luôn trong tình trạng hỗn loạn và mất trật tự.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Tính phổ biến tạo ra khuôn mẫu hành vi chung giúp mọi người dân biết ranh giới của việc được làm và không được làm.
Loại văn bản nào dưới đây có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
Bộ luật Dân sự.
Hiến pháp.
Luật Hình sự.
Nghị quyết của Quốc hội.
Đáp án: B
Giải thích: Hiến pháp là luật cơ bản của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là đạo luật gốc có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật khác (bao gồm cả Bộ luật Dân sự, Luật Hình sự, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ...) đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















