30+ câu Trắc nghiệm Hệ thống thông tin trong kinh doanh quốc tế (có đáp án)
32 câu hỏi
Thành phần nào sau đây không phải là ví dụ về xử lý dữ liệu?
Phân loại
Tính toán
Thực hiện tính toán
Sự chọn lựa
Chọn đáp án A
Thông tin nào sau đây biểu cho hình thức tính khác của chất lượng thông tin?
Tính tương xứng
Tính chính xác
Tính đáng tin cậy
Tính thời gian
Tính thích hợp
Chọn đáp án B
Trong mô hình ra quyết định truyền thống, giai đoạn nào tất cả các giải pháp được đưa ra để xem xét:
Nhận thức
Thiết kế
Chọn lựa
Hiện thực
Đánh giá
Chọn đáp án A
Thành phần nào sau đây không phải là tài nguyên vật lý thuộc sở hữu công ty?
Các chiến lược sản phẩm
Dữ liệu
Đất đai
Các công cụ máy móc
Nhân công
Chọn đáp án A
Thành phần nào sau đây không thuộc tính của chất lượng thông tin?
Chi phí
Độ chính xác
Độ thích hợp
Mức độ thường xuyên
Cập nhật mới
Chọn đáp án A
Cấp nào trong tổ chức có trách nhiệm lập kế hoạch ngắn hạn và điều khiển các hoạt động thường ngày của công ty?
Cấp điều hành
Cấp tác nghiệp
Cấp chiến lược
Cấp giám sát
Cấp chiến thuật
Chọn đáp án A
Thương mại điện tử là gì?
Một cách thức dùng phương tiện điện tử để mua bán hàng hóa trong cùng quốc gia
Một cách thức dùng phương tiện điện tử để tiến hành thương mại
Dùng giao diện điện tử trong các giao dịch trực tiếp
Tổ chức giao tiếp với các cung cấp, khách hàng… thông qua phương tiện truyền thông điện tử
Không có câu trả lời đúng
Chọn đáp án C
Trong một hệ thống, nguyên liệu thô, năng lượng và nhân công được xem là:
Đầu vào
Đầu ra
Xử lý
Các bộ phận khác
Điều khiển
Chọn đáp án C
Một hệ thống thông tin ít hoặc không tương tác với môi trường của nó được gọi là:
Hệ thống mở
Hệ thống đóng
Hệ thống tự điều chỉnh
Hệ thống tương đối
Hệ thống có khả năng điều chỉnh tương thích với môi trường bên ngoài
Chọn đáp án D
Mô hình hệ thống bao gồm phần tử con người và các điều kiện xã hội – kỹ thuật thường được hiểu là:
Hệ thống mở
Hệ thống đóng
Hệ thống tự điều chỉnh
Hệ thống tương đối
Hệ thống có khả năng điều chỉnh tương thích với môi trường bên ngoài
Chọn đáp án A
Một hệ thống thông tin máy tính tự động kiểm tra, tự suy luận và kinh nghiệm của con người nhằm giải quyết một vấn đề được gọi là:
Hệ thống xử lý giao tác
Hệ thống hỗ trợ quyết định
Hệ chuyên gia
Hệ thống thông tin điều hành
Chọn đáp án A
Một hệ thống thông tin nào sau đây có thể được sử dụng bởi nhà quản lý để truy vấn, rút trích và tổng hợp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình?
Hệ thống xử lý giao tác
Hệ thống hỗ trợ quyết định
Hệ chuyên gia
Hệ thống thông tin điều hành
Chọn đáp án A
Chức năng cảnh tranh bằng cách nâng cao dịch vụ hay sản phẩm thông qua việc sử dụng các thông tin chuyên biệt hoặc kỹ năng của chuyên gia được gọi là (chiến lược):
Dẫn đầu về chi phí
Dẫn đầu về sự khác biệt hóa
Sự liên kết với các đối tác
Tập trung vào một trong các mục tiêu
Không có câu trả lời đúng
Chọn đáp án A
Hệ thống nào sau đây đưa ra những đề xuất không thể đoán một cách hoàn toàn chính xác được gọi là:
Hệ thống tĩnh
Hệ thống đóng
Hệ thống tự điều chỉnh
Hệ thống tương đối
Hệ thống có khả năng điều chỉnh tương thích với môi trường bên ngoài
Chọn đáp án A
Dự án phát triển một hệ thống được xem là khả thi về mặt kinh tế nếu:
Lợi ích dự kiến của hệ thống phát triển quá chi phí phát triển
Dự án phát triển hệ thống đảm bảo cho hệ thống có thể xây dựng được
Tổ chức phải chắc chắn rằng các thành viên có thể sử dụng được hệ thống mới
Tổ chức có đủ nhân lực để phát triển dự án
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án D
Giai đoạn xây dựng của một hệ thống thông tin bao gồm các bước sau đây?
Việc chuyển đổi thiết kế logic sang dữ liệu dạng bảng và các chỉ mục
Việc kiểm tra chi tiết hoạt động của hệ thống mới
Việc chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới
Tất cả các câu trên
Không có câu nào đúng
Chọn đáp án B
RAD được xem là giải pháp cho các khó khăn gặp phải khi phát triển theo mô hình truyền thống bởi vì:
Mô hình truyền thống được xem là một phương pháp “chống lại tiến bộ” trong phát triển hệ thống
Thời gian phát triển lâu nên không phù hợp với môi trường
RAD giúp tăng cường khả năng người dùng được điều chỉnh theo hệ thống mà họ mong muốn
Tất cả các câu trên
Không có câu nào đúng
Chọn đáp án A
Khi tiến hành Đánh Giá Sau Khi Triển Khai (Post Implementation Review), các lợi ích nào được tính theo việc đánh giá?
Các lợi ích tiền vốn dự kiến mà dự án đã tạo ra
Hệ thống mới khuyến giao được đánh giá về mặt liệu ban đầu của nó
Bài học rút ra từ các dự án được áp dụng cho các dự án phát triển trong tương lai
B và C
Không có câu nào đúng
Chọn đáp án B
Hoạt động nào sau đây không phải thực hiện khi mua phần mềm đóng gói?
Chuyển đổi dữ liệu
Viết chương trình
Phân tích các nhu cầu của người dùng
Xây dựng danh sách các tính năng mong muốn
Tìm hiểu nghiên cứu tính khả thi
Chọn đáp án A
Tính khả thi về hoạt động là:
Đánh giá chi phí của phần mềm
Bao gồm các đánh giá của người quản lý về thay đổi
Mối quan hệ phần mềm có thể hoạt động được không
Liên quan đến việc xem xét tính thích hợp của hệ thống cho các cấp độ quản lý trong tổ chức
Bao gồm đánh giá về yêu cầu của sản phẩm
Chọn đáp án D
IS outsourcing là:
Việc xây dựng hệ thống bởi phòng công nghệ thông tin
Các phần mềm đóng gói
Tìm kiếm các giải pháp phát triển và/hoặc bảo trì hệ thống thông tin
Tương tự như “insourcing”
Không có câu nào đúng
Chọn đáp án C
Định giá hiệu suất phần mềm là:
Chi ra chi phí phát triển phần mềm
Chi phí vận hành theo các dịch vụ
Chi ra các chi phí theo hiệu quả
Chi ra các chi phí theo việc sử dụng khác nhau
Tất cả các câu trên
Chọn đáp án A
Các bước chính của quản lý rủi ro là:
Xác định các rủi ro, xác định khả năng xảy ra và mức ảnh hưởng, xác định và triển khai giải pháp
Xác định khả năng xảy ra và mức ảnh hưởng, xác định và triển khai các giải pháp, xác định các rủi ro
Xác định khả năng xảy ra và mức ảnh hưởng, xác định các rủi ro, xác định và triển khai giải pháp
Xác định các rủi ro, xác định và triển khai các giải pháp, xác định khả năng xảy ra và mức ảnh hưởng
Không có câu nào đúng
Chọn đáp án A
Tính khả thi về kinh tế là:
Đánh giá tổng chi phí và lợi ích của hệ thống thông tin
Chỉ xem xét chi phí tài chính
Chỉ xem xét chi phí phi tài chính
Chỉ thông qua việc đánh giá thông tin về người dùng khi triển khai hệ thống
Không có câu nào đúng
Chọn đáp án A
Mô hình doanh thu là:
Một thành phần của mô hình kinh doanh
Thành phần chính của mô hình kinh doanh
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B
Thành phần nào sau đây là một đặc trưng trong môi trường vĩ mô của một tổ chức:
Các đối thủ cạnh tranh
Các nhà phân phối
Các khách hàng
Các nhân tố xã hội
Không thuộc các thành phần trên
Chọn đáp án D
Sự tương hợp giữa các nguồn lực bên trong với các nhu cầu bên ngoài hình thành:
Các đối thủ cạnh tranh
Các nhà phân phối
Các nhân tố xã hội
Năng lực cốt lõi phát triển trên cơ sở các hoạt động
Chọn đáp án D
Việc lựa chọn chiến lược hình thành từ:
Viễn cảnh chiến lược
Mục tiêu chiến lược
Hệ chiến lược
Thực hiện chiến lược
Không phải những quy trình trên
Chọn đáp án B
7 giai đoạn của chuỗi giá trị chiến lược đổi hỏi:
Phát triển liên tục và đúng với việc phân tích và triển khai chiến lược
Phát triển một cách tương quan với nhau việc phân tích và triển khai chiến lược
Phát triển không tương quan với nhau việc phân tích và triển khai chiến lược
A và C
Không phải các câu trên
Chọn đáp án A
Kỹ thuật chiến lược bao hàm việc đánh giá các dịch vụ thương mại điện tử hình thành là:
Phân tích SWOT
Phân tích chuỗi giá trị
Phân tích hành vi người tiêu dùng
Thử nghiệm sản phẩm
Không phải các quy trình trên
Chọn đáp án A
Do phân tích chuỗi giá trị thương mại điện tử mức độ phức tạp của các thị trường cạnh tranh nhau theo chuỗi cung ứng là:
Không sử dụng được cho việc kiểm soát, quá trình thu mua tích hợp, lựa chọn sử dụng các sản phẩm có thể mang lại lợi thế cạnh tranh
Lựa chọn sử dụng các nhà cung cấp có khả năng cung ứng tốt, không sử dụng được cho việc kiểm soát, quá trình thu mua tích hợp
Quá trình thu mua tích hợp, không sử dụng được cho việc kiểm soát, lựa chọn sử dụng các sản phẩm có thể mang lại lợi thế cạnh tranh
Lựa chọn sử dụng các nhà cung cấp và không sử dụng được cho việc kiểm soát, không sử dụng được cho việc kiểm soát
Không phải các câu trả lời trên
Chọn đáp án A
Một nguy cơ đối với thương mại điện tử đến từ phía khách hàng bên bán là:
Nhầm cho rằng việc chuyển đổi giá trị có thể thực hiện được
Tăng chi phí giao dịch
Giảm giá trị hàng hóa
Giảm khách hàng trung thành
Chọn đáp án B
