
30 câu hỏi
đổi chiều dòng điện ngược lại.
đổi chiều cảm ứng từ ngược lại.
đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều cảm ứng từ.
quay dòng điện một góc 90° xung quanh đường sức từ.
Đáp án đúng là C
Nếu chỉ đổi chiểu cảm ứng từ hoặc đổi chiều dòng điện thì chiều của lực từ thay đổi.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương tiếp tuyến với các đường cảm ứng từ.
Đáp án đúng là D
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây dẫn.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và đường sức từ.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây dẫn.
Đáp án đúng là C
C – Sai vì \[F = BI\ell \sin \alpha \]
Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.
Đáp án đúng là A
Chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ hợp với nhau góc 180o nên lực từ luôn bằng không.
0,8.10-3 T.
10-3 T.
1,4.10-3 T.
1,6.10-3 T.
Đáp án đúng là C
F > 0.
F < 0.
>
F = 0.
Chưa kết luận được.
Đáp án đúng là C
Vì = 0 nên sin = 0 → F = BIlsin = 0.
10.10-2 N.
0,5.10-2 N.
1,0.10-2 N.
50.10-2 N.
Đáp án đúng là B
\({\rm{F}} = {\rm{BIL}}\sin \alpha = 0,5 \cdot 1 \cdot 2 \cdot {10^{ - 2}} \cdot \frac{1}{2} = 0,5 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{N}}\)
Lực cũng giảm dần đến 0.
Lực không đổi.
Lực tăng lên đến 0,8 N.
Lực giảm xuống 0,2 N.
Đáp án đúng là A
F = BILsin, khi giảm thì sinα giảm nên F sẽ giảm dần. Nếu = 0 thì sin = 0 và F sẽ bằng 0.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Đáp án đúng là C
F = BILsin, nếu I và L đồng thời tăng 2 lần thì F tăng 4 lần.
Hướng dẫn giải:
Lực từ
a) Khi dây đặt vuông góc với các đường sức từ thì = 90°.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: F = 5.10-2.3.1,2.sin90° = 0,18 N.
b) Khi dây đặt song song với các đường sức từ thì = 0.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: F = 5.10-2.3.1,2.sin0° = 0.
c) Khi dây đặt tạo với các đường sức từ thì = 45°.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: F = 5.10-2.3.1,2.sin45° = 0,13 N.
Hướng dẫn giải:
Hướng dẫn giải:
Ta có:
Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn: \({\rm{B}} = \frac{{\rm{F}}}{{{\rm{IL}}\sin \alpha }} = \frac{{4 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{2 \cdot 0,1.0,5}} = 0,4\;{\rm{T}}.\)
Hướng dẫn giải:
Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài L mang dòng điện I đặt trong từ trường cảm ứng từ B là:
\({\rm{F}} = {\rm{BIL}}\sin \alpha \Rightarrow 7,5 \cdot {10^{ - 2}} = 0,5 \cdot 5 \cdot 0,06.\sin \alpha \)\(
Hướng dẫn giải:
Chiều dài đoạn dây dẫn là:
Hướng dẫn giải:
Hướng dẫn giải:
Gọi góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là β.
Lực từ có phương nằm ngang, hợp với trọng lực góc β.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức \({\rm{F}} = {\rm{BIL}}\sin \alpha \) với \({\rm{L}} = 6\;{\rm{cm}} = 0,06\;{\rm{m}},{\rm{I}} = 5\;{\rm{A}},\;{\rm{F}} = 7,5 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{N}}\) và \({\rm{B}} = 0,5\;{\rm{T}}\), ta tính được
6,7 N.
0,30 N.
0,15 N.
0 N.
Đáp án đúng là D
\(F = BI\ell \sin \theta = 0,5.0,6.2.\sin 0^\circ = 0N\)
0,28.10-4 N.
2,5.10-4 N.
1,9.10-4 N.
1,6.10-4 N.
Đáp án đúng là C
\(F = BI\ell \sin \theta = 0,{14.10^{ - 4}}.6.3.\sin 50^\circ = 1,{93.10^{ - 4}}N\)
1,3 A.
1,5 A.
2,0 A.
4,9 A.
Đáp án đúng là C
Để cường độ dòng điện nhỏ nhất thì góc hợp bởi dòng điện và cảm ứng từ là 90o.
\(F = P \Rightarrow BI\ell \sin \theta = mg \Rightarrow 0,2.0,25.I.\sin 90^\circ = 0,01.10 \Rightarrow I = 2A\)
0,60 T.
1,5 T.
1,8.10-3 T.
6,7.10-3 T.
Đáp án đúng là A
\(F = BI\ell \sin \theta \Rightarrow 3 = B.10.0,5.\sin 90^\circ \Rightarrow B = 0,6\,T\)
Hướng dẫn giải:
\(F = BI\ell \sin \theta = 50.2,5.0,2.\sin 90^\circ = 25\,mN.\)
Hướng dẫn giải:
\(F = BI\ell \sin \theta = 0,37.2,6.2.\sin 30^\circ = 0,962N.\)
Hướng dẫn giải:
\(F = BI\ell \sin \theta = 0,02.3.0,3.\sin 30^\circ = {9.10^{ - 3.}}N\)
Hướng vuông góc với trang giấy, từ phía sau ra phía trước.
Hướng dẫn giải:
Để dây cân bằng thì P = F
32 cm.
3,2 cm.
16 cm.
1,6 cm.
Đáp án đúng là A
Áp dụng công thức: \({\rm{F}} = {\rm{BI}}\ell \sin \alpha \)
\( \Rightarrow 4 \cdot {10^{ - 2}} = 0,5 \cdot 0,5 \cdot \ell \cdot \sin 30 \Rightarrow \ell = 0,32\;{\rm{m}} = 32\;{\rm{cm}}\)
\(\overrightarrow {\rm{F}} \) thẳng đứng, \({\rm{F}} = 2 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{N}}\)
\(\overrightarrow {\rm{F}} \) thẳng đứng, \({\rm{F}} = {4.10^{ - 3}}\;{\rm{N}}\)
\(\overrightarrow {\rm{F}} \) nằm ngang, \({\rm{F}} = 2 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{N}}\)
\(\overrightarrow {\rm{F}} \) nằm ngang, \({\rm{F}} = {4.10^{ - 3}}\;{\rm{N}}\)
Đáp án đúng là A

Ta có:
nằm trong mặt phẳng hình vẽ, vuông góc với MN và có độ lớn là 0,6 mN.
vuông góc với hình vẽ, hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn 1,2 mN.
vuông góc với hình vẽ, hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn 1,2 mN.
nằm trong mặt phẳng hình vẽ, có hướng đi lên và có độ lớn 0,6 mN.
Đáp án đúng là C
Áp dụng quy tắc bàn tay trái.

Lực từ tác dụng lên cạnh MN có hướng như hình vẽ (vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều từ trong hướng ra ngoài), có độ lớn: FMN = B.I.MN.sin = B.I.AM
⇒ FMN = 3.10-3.5.0,08 = 1,2.10-3 N = 1,2mN
30°.
60°.
45°.
90°.
Đáp án đúng là C

Các lực tác dụng lên đoạn dây có dòng điện chạy qua bao gồm:
+ Trọng lực \(\overrightarrow {\rm{P}} \) hướng thẳng đứng xuống dưới: \({\rm{P}} = {\rm{mg}}.\)
+ Lực từ \(\overrightarrow {\rm{F}} \) nằm ngang theo quy tắc bàn tay trái: \({\rm{F}} = {\rm{BI}}\ell \sin (\overrightarrow {\rm{B}} ,\vec \ell ).\)
+ Hai lực căng dây (hướng dọc theo các dây), có hợp lực \(\overrightarrow {\rm{T}} .\)
Vậy hợp lực tác dụng lên đoạn dây là: \(\overrightarrow {{{\rm{F}}_{{\rm{hl}}}}} = \overrightarrow {\rm{P}} + \overrightarrow {\rm{F}} - \overrightarrow {\rm{T}} \)
Để đoạn dây cân bằng thì \(\overrightarrow {{{\rm{F}}_{{\rm{hl}}}}} = 0 \Rightarrow \overrightarrow {\rm{P}} + \overrightarrow {\rm{F}} + \overrightarrow {\rm{T}} = 0 \Rightarrow (\overrightarrow {\rm{P}} + \overrightarrow {\rm{F}} ) = - \overrightarrow {\rm{T}} \)
Ta có:
→ Đáp án C.
Do đường sức từ vuông góc với dây dẫn nên có \[\alpha = {90^0}.\]
Vậy lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn:
\({\rm{F}} = {\rm{BI}}\ell \sin \alpha = 0,01.0,5.0,1 \cdot \sin {90^0} = {5.10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















