290 câu trắc nghiệm Dao động điều hòa cực sát đề thi Đại học có lời giải (P3)
35 câu hỏi
Khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây đúng?
Cơ năng của con lắc tỉ lệ thuận với biên độ dao động
Tần số dao động tỉ lệ nghịch với khối lượng vật nhỏ của con lắc
Chu kì dao động tỉ lệ thuận với độ cứng của lò xo
Tần số góc của dao động không phụ thuộc và biên độ dao động
Đáp án D
+ Trong dao động điều hòa thì
® Không phụ thuộc vào biên độ dao động
Một con lắc đơn dao động với biên độ góc nhỏ. Chu kì của con lắc không thay đổi khi:
thay đổi chiều dài con lắc
thay đổi gia tốc trọng trường
tăng biên độ góc đến 300
thay đổi khối lượng của con lắc
Đáp án D
+ Chu kì con lắc đơn dao động nhỏ là
® không phụ thuộc vào khối lượng
Cho ba dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình lần lượt là x1 = 2acosωt (cm); x2 = A2cos(ωt + φ2) (cm) và x3 = acos(ωt + π) (cm). Gọi x12 = x1 + x2 và x23 = x2 + x3. Biết đồ thị sự phụ thuộc x12 và x23 theo thời gian như hình vẽ. Tính φ2.
φ2 = 2π/3
φ2 = 5π/6
φ2 = π/3
φ2 = π/6
Đáp án C
Từ đồ thị ta thấy
Tại t = 0,5 s thì x12 = -4 cm ®
Vì A1 = 2A3 và j3 - j1 = p ® x1 = -2x3
Ta có: 2x23 = 2x2 + 2x3 =
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng vào điểm J tại nơi có gia tốc rơi tự do 10 (m/s2). Khi vật dao động điều hòa thì lực nén cực đại lên điểm treo J là 2 N còn lực kéo cực đại lên điểm treo J là 4 N. Gia tốc cực đại của vật dao động là:
10 m/s2
30 m/s2
40 m/s2
30 m/s2
Đáp án D
+ Fnmax = k(A - Dl) = 2 (1)
+ Fkmax = k(A + Dl) = 4 (2)
+ Lập tỉ số (1) và (2) ta được: A = 3Dl
Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T = 4 s, thời gian để con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ cực đại là
2 s
1,5 s
1 s
0,5 s
Đáp án C
Thời gian con lắc đi từ vị trí cân băng đến vị trí cực đại là:
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 400 g, lò xo khối lượng không đáng kể và có độ cứng 100 N/m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy π2 = 10. Dao động của con lắc có chu kì là
0,6 s
0,2 s
0,8 s
0,4 s
Đáp án D
Chu kì dao động con lắc là
Con lắc lò xo treo thẳng đứng. Nâng vật lên đến vị trí lò xo không biến dạng và thả không vận tốc ban đầu thì vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng trùng với trục của lò xo, khi vận tốc của vật là 1 m/s thì gia tốc của vật là 5 m/s2. Lấy gia tốc trọng trường 10 m/s2. Tần số góc có giá trị là:
2 rad/s
3 rad/s
4 rad/s
5 rad/s
Đáp án D
Vì đưa vật lên đến độ cao lúc không bị biến dạng nên biên độ A = Dl
Áp dụng công thức độc lập của v và a ta có
Con lắc lò xo có độ cứng 200 N/m. Vật M có khối lượng 1 kg đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 12,5 cm. Khi M xuống đến vị trí thấp nhất thì có một vật nhỏ khối lượng 500 g bay theo phương trục lò xo, từ dưới lên với vận tốc 6 m/s tới dính chặt vào M. Lấy g = 10 m/s2. Sau va chạm hai vật dao động điều hòa. Biên độ dao động của hai vật sau va chạm là
10 cm
10 cm
20 cm
21 cm
Đáp án C
Khi vật tới biên dưới, vật nhỏ tới va chạm và dính vào nên ta áp dụng bảo toàn động lượng ta có:
Vị trí cân bằng mới cách vị trí cân bằng cũ 1 đoạn là:
Sau va chạm li độ của vật so với VTCB mới là: x0 = A - x = 10 cm
Biên độ dao động mới của vật là:
® A0 = 20 cm
Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số trên hai đường thẳng song song kề nhau cách nhau 5 cm và song song với Ox có đồ thị li độ như hình vẽ. Vị trí cân bằng của hai chất điểm đều ở trên một đường thẳng qua góc tọa độ và vuông góc với Ox. Biết t2 - t1 = 1,08 s. Kể từ lúc t = 0, hai chất điểm cách nhau 5 cm lần thứ 2018 là
363,06 s
363,09 s
362,73 s
362,70 s
Đáp án B
Từ đồ thị ta viết được phương trình của x1 và x2 là
Từ đồ thì ta thấy
Gọi d là khoảng cách giữa 2 vật: d2 = 52 + (x2 - x1)2
Sử dụng máy tính tổng hợp phương trình trên ta được
Trong 1T tính từ t = 0 thì giá trị trên đạt được 4 lần
Lần
+ Vật đạt 2 lần nữa khi ở vị trí điểm A
Góc quét từ t = 0 đến A là j = 600 + 450 = 1050
+ Tổng thời gian là:
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng
Đáp án D
Cơ năng của một vật dao động điều hòa bằng động năng khi vật tới vị trí cân bằng
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos10t (t tính bằng s). Tại t = 2 s, pha của dao động là
10 rad
40 rad
20 rad
5 rad
Đáp án C
Pha dao động của vật :
Phương trình dao động điều hòa của một chất điểm là x = Acos(ωt – π/2) (cm, s). Hỏi gốc thời gian được chọn lúc nào?
Lúc chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
Lúc chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm
Lúc chất điểm ở vị trí biên x = +A
Lúc chất điểm ở vị trí biên x = – A
Đáp án A
Gốc thời gian lúc chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
Một con lắc đơn treo vào đầu một sợi dây mảnh bằng kim loại, vật nặng có khối lượng riêng D. Khi dao động nhỏ trong bình chân không thì chu kì dao động là T. Bỏ qua mọi ma sát, khi dao động nhỏ trong một chất khí có khối lượng riêng εD (ε << 1) thì chu kỳ dao động là.
Đáp án B
Cho một lò xo có chiều dài tự nhiên OA = 50 cm, độ cứng 20 N/m. Treo lò xo OA thẳng đứng, O cố định. Móc quả nặng m = 1 kg vào điểm C của lò xo. Cho quả nặng dao động theo phương thẳng đứng. Biết chu kì dao động của con lắc là 0,628 s. Điểm C cách điểm O một khoảng bằng:
20 cm
7,5 cm
15 cm
10 cm
Đáp án D
Ta có :
Lò xo lí tưởng nên :
Lúc lò xo chưa treo vật thì : OC =1=10cm
Vậy điểm C cách điểm O một khoảng bằng 10cm
Một vật có khối lượng 0,01 kg dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng x = 0, có đồ thị sự phụ thuộc hợp lực tác dụng lên vật vào li độ như hình vẽ. Chu kì dao động là
0,256
0,152 s
0,314 s
1,255 s
Đáp án C
Khi x = -0,2m , F = 0,8N
Trong quá trình dao động điều hòa của con lắc đơn. Nhận định nào sau đây là sai?
Khi quả nặng ở điểm giới hạn, lực căng dây treo có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật
Độ lớn của lực căng dây treo con lắc luôn lớn hơn trọng lượng vật
Chu kỳ dao động của con lắc không phụ thuộc vào biên độ dao động của nó
Khi khi góc hợp bởi phương dây treo con lắc và phương thẳng đứng giảm, tốc độ của quả năng sẽ tăng
Đáp án B
Độ lớn của lực căng dây treo có trường hợp nhỏ hơn trọng lượng
Hình vẽ là đồ thị phụ thuộc thời gian của một chất điểm dao động điều hòa. Chu kì dao động của chất điểm là
1,6 s
3 s
2 s
4 s
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian
Cơ năng của vật dao động tắt dần không đổi theo thời gian.
Lực cản môi trường tác dụng lên vật luôn sinh công dương
Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của ngoại lực
Đáp án A
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực ma sát. Ma sát của môi trường càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Dao động tắt dần không phải là dao động điều hòa vì biên độ của nó giảm dần theo thời gian.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ và có các pha ban đầu là π/3 và –π/6. Pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên bằng
π/12
π/6
–π/2
π/4
Đáp án A
Dùng giản đồ Fre-nen
Dao động của một vật có khối lượng 200 g là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương D1 và D2. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ của D1 và D2 theo thời gian. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật. Biết cơ năng của vật là 22,2 mJ. Biên độ dao động của D2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
5,1 cm
5,4 cm
4,8 cm
5,7 cm
Đáp án A
Cũng theo đồ thị thì ta thấy cứ một ô ngang theo trục thời gian là 0,1s
Quan sát đồ thị ta thấy thời gian dao động đi từ VTCB ra biên mất thời gian là 2 ô nên :
Gọi là thời gian kể từ lúc bắt đầu dao động đến khi lần đầu tiên qua VTCB:
Gọi là thời gian kể từ lúc bắt đầu dao động đến khi lần đầu tiên đến biên âm
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ khối lượng m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang với chu kì T. Biết ở thời điểm t vật có li độ 5 cm, ở thời điểm t + T/4 vật có tốc độ 50 cm/s. Giá trị của m bằng
0,5 kg
1,2 kg
0,8 kg
1,0 kg
Đáp án D
Từ thời điểm t đến thời điểm t + thì góc quay thêm là
ở thời điểm t +
luôn có
Để xác định độ cứng của một lò xo nhẹ, người ta treo lò xo theo phương thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới móc vào một vật nhỏ có khối lượng m = 500 ± 5 (g). Kích thích cho vật nhỏ dao động điều hòa và đo khoảng thời gian giữa 21 lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng ta được t = 6,3 ± 0,1 (s). Lấy π = 3,14. Cho biết công thức tính sai số tỉ đối của đại lượng đo gián tiếp y = an/bm (n, m > 0) là . Sai số tỉ đối của phép đo độ cứng lò xo là
4,2%.
7,0%.
8,6%.
6,2%.
Đáp án A
Sai số ngẫu nhiên các lần đo:
Sai số ngẫu nhiên trung bình sau n lần đo:
Sai số tuyệt đối
Sai số tỉ đối :
Sai số tỷ đối cho biết độ chính xác của phép đo.
Cách viết kết quả thực nghiệm :
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ gắn với lò xo nhẹ dao động điều hòa theo phương ngang. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn
cùng chiều với chiều chuyển động của vật
hướng về vị trí biên
cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo
hướng về vị trí cân bằng
Đáp án D
Lực kéo về tác dụng lên vật luôn hướng về vị trí cân bằng
Hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một vị trí trên Trái Đất. Chiều dài và chu kì dao động của con lắc đơn lần lượt là ℓ1, ℓ2 và T1, T2. Biết T2 = 2T1. Hệ thức đúng là
ℓ1= 2ℓ2
ℓ1= 4ℓ2
ℓ2 = 4ℓ1
ℓ2 = 2ℓ1
Đáp án C
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động
nhanh dần đều
chậm dần đều
nhanh dần
chậm dần
Đáp án C
Chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động nhanh dần
Lưu ý :không phải chuyển động nhanh dần đều
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 5cosπt (cm,s). Tốc độ của vật có giá trị cực đại là bao nhiêu?
–5π cm/s.
5π cm/s.
5 cm/s.
5/π cm/s.
Đáp án B
Cho hai sợi dây có chiều dài 12 cm và 8 cm. Hai sợi dây này gắn chung vào một vật có khối lượng m = 50 g. Hai đầu còn lại của sơi dây lần lượt treo vào hai điểm A và B. Khoảng cách giữa hai điểm treo là 10 cm và điểm A cao hơn điểm B là 5 cm. Kích thích cho vật dao động điều hòa với biên độ góc 60 trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai sợi dây. Lấy g = 9,8 (m/s2). Tính năng lượng dao động của con lắc.
396 μJ.
251 μJ.
246 μJ.
288 μJ.
Đáp án C
Dễ thấy coi vật treo và m được phân tích thành l1 và l2 theo quy tắc tổng hợp thì ta có :
Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 27 cm. Chọn trục tọa độ Ox vuông góc với trục chính, gốc O nằm trên trục chính của thấu kính. Cho A dao động điều hòa theo phương của trục Ox. Biết phương trình dao động của A và ảnh A’ của nó qua thấu kính được biểu diễn như hình vẽ. Tính tiêu cự của thấu kính.
10 cm.
–10 cm.
–9 cm.
9 cm.
Đáp án D
Từ đồ thị ta thấy rằng, ảnh nhỏ hơn vật 2 lần và ngược chiều so với vật
=> thấu kính là thấu kính hội tụ ( chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh ngược chiều và nhỏ hơn vật từ vật thật )
Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Đáp án A
Trong một chu kỳ có 4 vị trí động năng bằng thế năng
Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với chu kì T và biên độ dài A. Khi vật dao động đi qua vị trí cân bằng nó va chạm với vật nhỏ khác đang nằm yên ở đó. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng dao động điều hòa với chu kì T’ và biên độ dài A’. Chọn kết luận đúng.
A’ = A, T’ = T.
A’ ≠ A, T’ = T.
A’ = A, T’ ≠ T.
A’ ≠ A, T’ ≠ T.
Đáp án B
Chu kỳ con lắc đơn
Sau va chạm, vận tốc ở vtcb giảm → biên độ giảm A’ < A.
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số f. Chu kì dao động của vật là
1/(2πf).
2π/f.
2f.
1/f.
Đáp án D
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực → T = 1/f
Một vật nhỏ khối lượng 100 g, dao động điều hòa với biên độ 4 cm và tần số 5 Hz. Lấy π2=10. Lực kéo về tác dụng lên vật nhỏ có độ lớn cực đại bằng
8 N.
6 N.
4 N.
2 N.
Đáp án C
Một vật dao động điều hòa với A = 10 cm, gia tốc của vật bằng không tại hai thời điểm liên tiếp là t1 = 41/16 s và t2 = 45/16 s. Biết tại thời điểm t = 0 vật đang chuyển động về biên dương. Thời điểm vật qua vị trí x = 5 cm lần thứ 2014 là
584,5 s.
503,8 s.
503,6 s.
503,3 s.
Đáp án D
Hai thời điểm gia tốc liên tiếp bằng 0 là
Từ t = 0 đến t1, vật quay góc =
Từ t1 lùi lại 5 vòng + π/4 được thời điểm đầu tiên (đang chuyển động về biên dương)
theo chiều dương.
Một chu kỳ vật qua x = 5 cm 2 lần, tách 2014 lần = 1007T - 1 lần
Hình vẽ là đồ thị phụ thuộc thời gian của vận tốc của hai con lắc lò xo dao động điều hòa: con lắc 1 đường 1 và con lắc 2 đường 2. Biết biên độ dao động của con lắc thứ 2 là 9 cm. Xét con lắc 1, tốc độ trung bình của vật trên quãng đường từ lúc t = 0 đến thời điểm lần thứ 3 động năng bằng 3 lần thế năng là
15 cm/s.
13,33 cm/s.
17,56 cm/s.
20 cm/s.
Đáp án C
Wđ = 3Wt tại x = ứng với 4 điểm trên đường tròn.
Từ t = 0 đến thời điểm thứ 3 động năng = 3 lần thế năng:
+ quay được 3T/4 = 1,5 s
+ đi được quãng đường
Tại cùng một nơi trên Trái Đất, con lắc đơn có chiều dài ℓ dao động điều hòa với chu kì 2 s, con lắc đơn có chiều dài 2ℓ dao động điều hòa với chu kì là
2 s.
s
s
4 s.
Đáp án B
và
