280 Bài tập Dao động điều hòa trong đề thi thử THPTQG có lời giải (P5)
Đề thi

280 Bài tập Dao động điều hòa trong đề thi thử THPTQG có lời giải (P5)

A
Admin
Vật lýLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x = 4sin(πt +π6) cm t tính bằng s. Quãng đường chất điểm đi được sau 7 giây kể từ t = 0 là

56cm

48cm

58cm

54cm

Xem đáp án

Đáp án A

Chu kì dao động của vật T = 2πω = 2s 

Ta có t = 3,5T Quãng đường chất điểm đi được là S = 3,4A + 2A = 56 cm 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động là 20mJ và lực đàn hồi cực đại là 2 N. I là điểm cố định của lò xo. Khoảng thời gian ngắn nhất từ khi điểm I chịu tác dụng của lực kéo đến khi chịu tác dụng của lực nén có cùng độ lớn 1 N là 0,1 s. Quãng đường ngắn nhất mà vật đi được trong 0,2 s là

1 cm

2 cm

2-3 cm

23 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có E = 12kA2F = kAA = 2EF = 2cm

Khoảng thời gian ngắn nhất từ khi điểm I chịu tác dụng của lực kéo đến khi chịu tác dụng của lực nén có cùng độ lớn 1 N là t = T6 = 0,1 T = 0,6 s

Quãng đường ngắn nhất mà vật đi được là Smin  = 2A1-cos(ωt2) = 2 cm  

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hợp hai dao động x1 = a1cos(10t+π2) cm; x2 = a2cos(10t+2π3)  là các số thực) là dao động có phương trình x = 5cos(10t+π6) Chọn biểu thức đúng:

a1a2 = -2

a1a2 = -503

a1a2 = 503

a1a2 = 2

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có

a1 và a2 trái dấu nhau đ lch pha ca hai dao đng  φ = -cos(2π3 - π2) = -32

Áp dụng công thức dao động, ta có 25 = a12 +a22-3a1a2 thay a1 = -23a2

ta thu được phương trình a223 = 25 a2 = ±53 a1a2 = -503

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và con lắc có độ cứng 20 N/m dao động điều hòa với chu kì 2 s. Khi pha dao động là π2 thì vận tốc của vật là  -203 cm/s Lấy π2 = 10 Khi vật đi qua vị trí có li độ 3π cm thì động năng của con lắc là

0,03 J

0,36 J

0,72 J

0,18 J

Xem đáp án

Đáp án A

Trong dao động điều hòa thì vận tốc và li độ vuông pha nhau => khi dao động có pha là π2 thì vận tốc có pha là π, vậy 

động năng của con lắc là 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang dao động điều hòa với cùng biên độ. Gọi m1, F1 m2, F2 lần lượt là khối lượng , độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết m1 + m2 = 1,2 kg 2F2 = 3F1 Giá trị của m1

600 g

720 g

480 g

400 g

Xem đáp án

Đáp án C

Với con lắc dao động cùng biên độ và cùng tần số góc (do cùng chiều dài dây treo) ta luôn có 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa không ma sát. Khi vừa qua khỏi vị trí cân bằng một đoạn S động năng của chất điểm là 1,8 J. Đi tiếp một đoạn S nữa thì động năng chỉ còn 1,5 J và nếu đi thêm đoạn S nữa thì động năng là (biết trong quá trình này vật chưa đổi chiều chuyển động)

0,9 J

1,0 J

0,8 J

1,2 J

Xem đáp án

Đáp án B

Biểu diễn các vị trí tương ứng trên đường tròn, ta có:

Khi vật đi thêm một đoạn s nữa, khi đó động năng của vật là

4sA2 = 1- EdE Ed = 1J

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất điểm M, N dao động điều hòa cùng tần số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của M và N đều nằm trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với trục Ox. Trong quá trình dao động, hình chiếu của M và N trên Ox cách xa nhau nhất là 2 cm. Biên độ dao động tổng hợp của M và N là 2 cm. Gọi AM, AN lần lượt là biên độ của M và N. Giá trị lớn nhất của (AM + AN) gần với giá trị nào nhất sau đây?

3cm

4cm

5cm

6cm

Xem đáp án

Đáp án D

Theo giả thiết bài toán, ta có:

Áp dụng bất đẳng thức Bunhia cho biểu thức trên

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Khi vật có tốc độ 10 cm/s thì có gia tốc 403 cm/s2. Tần số góc của dao động là: 

1 rad/s

4 rad/s

2 rad/s

8 rad/s

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng hệ thức độc lập giữa vận tốc

và gia tốc vωA2 + aω2A2 = 1 ω = 4 rad/s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa, khi động năng của vật giảm thì

vật đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng.

li độ dao động của vật có độ lớn giảm.

thế năng của vật giảm.

vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên.

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có độ cứng 100 N/m và khối lượng 100 g dao động cưỡng bức do tác dụng của ngoại lực có biểu thức: F = 0,5cos5πt  (F tính bằng N, t tính bằng s). Lấy g = π2 = 10 m/s2. Ở giai đoạn ổn định, vật dao động với

tần số góc 10 rad/s.

chu kì 0,4 s.

biên độ 0,5 m.

tần số 5 Hz.

Xem đáp án

Đáp án B

Chu kì : T = 2πω = 2π5π = 0,4 s

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm quả cầu nhỏ khối lượng 500 g và lò xo có độ cứng 50 N/m. Cho con lắc dao động điều hòa trên phương nằm ngang. Tại thời điểm vận tốc của quả cầu là 0,1 m/s thì gia tốc của nó là -3 m/s2 m/s2. Cơ năng của con lắc là

0,04 J.

0,02 J.

0,01 J.

0,05 J.

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ năng của con lắc là : E = 12mω2A2 = 120,5.102.0,022 = 0,01 J

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật m của một con lắc lò xo treo thẳng đứng đang đứng yên thì được truyền vận tốc v hướng thẳng đứng xuống dưới. Sau Δt = 0,05π (s) vật đổi chiều chuyển động lần đầu tiên và khi đó lò xo dãn 15 cm. Lấy g = 10 m/s2. Biên độ dao động của vật là

5 cm.

10 cm.

15 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Khoảng thời gian để đi từ VTCB đến vị trí đổi chiều lần đầu tiên ( biên ) là :

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 25 cm và tần số f. Thời gian ngắn nhất để vận tốc của vật có giá trị từ -7π cm/s đến 24π cm/s là 14f. Lấy π2 = 10. Gia tốc cực đại của vật trong quá trình dao động là

1,2 m/s2

2,5 m/s2

1,4 m/s2

1,5 m/s2

Xem đáp án

Đáp án B

t = 14f = 4T

=> Hai thời điểm này vuông pha với nhau 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba con lắc lò xo 1, 2, 3 đặt thẳng đứng cách đều nhau theo thứ tự 1, 2, 3. Ở vị trí cân bằng ba vật có cùng độ cao. Con lắc 1 và 2 có phương trình dao động lần lượt là x1= 3cos(20πt+0,5π) (cm) và x2= 1,5cos(20πt) (cm). Ba vật luôn luôn nằm trên một đường thẳng trong quá trình dao động. Phương trình dao động con lắc thứ 3 là 

x3 = 32cos(20πt-0,25π) cm

x3 = 3cos(20πt-0,25π) cm

x3 = 32cos(20πt-0,5π)

x3 = 3cos(20πt-0,5π)

Xem đáp án

Đáp án A

Vì 3 vật luôn nằm trên một đường thẳng nên ta có : x2 = x1 +x32 x3 = 2x2 - x1

Bấm máy tính theo số phức như dạng tổng hợp dao động điều hòa ta tính ra được :

x3 = 32cos(20πt-0,25π) cm

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,3 kg và lò xo có độ cứng 300 N/m. Hệ số ma sát giữa vật nhỏ và mặt phẳng ngang là 0,5. Từ vị trí lò xo không biến dạng, người ta kéo vật đến vị trí sao cho lò xo giãn 5 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động. Khi đi được quãng đường 12 cm kể từ lúc bắt đầu thả, vật có tốc độ bằng

1,595 m/s

2,395 m/s

2,335 m/s

Xem đáp án

Đáp án D

Biên độ giảm trong khoảng thời gian T2 là 1 cm

Vị trí cân bằng mới (l) lệch so với vị trí cân bằng cũ là 0,5 cm

Kéo giản thả => đi từ vị trí ban đầu đến 0 là 5 cm, đi một đoạn A2 = 5 -1 = 4 cm nửa là còn 3 cm => đi vòng lại cái nửa 3 cm thì nó đủ 12 cm lúc này nó nằm tại M . M cách O một đoạn 1 cm, cách I một đoạn 0,5 cm;  A2 đúng là ( 4 – 0,5) cm

v= ω3,52-0,52= 109,5455 cm/s = 1,095 m/s

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi

tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động.

chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.

tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động.

chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu tần số ngoại lực (f) bằng với tần số riêng (f0) của vật thì biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại , hiện tượng này gọi là hiện tượng cộng hưởng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo và vật nhỏ dao động điều hòa với chu kì 2 s. Nếu cắt bớt lò xo đi 20 cm rồi cho dao động thì chu kì của nó là 455s. Nếu cắt bớt lò xo đi x (cm) thì nó dao động điều hòa với chu kì 1 s. Biết độ cứng của lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên của nó. Giá trị của x là

25 cm.

50 cm.

45 cm.

75 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo đề bài thì l0  ~ 1k

Thay số vào ta được:

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ 12 cm. Trong một chu kì, thời gian vật có tốc độ lớn hơn một giá trị v0 nào đó là 2 s. Tốc độ trung bình khi đi một chiều giữa hai vị trí có cùng tốc độ v0 ở trên là 123 cm/s. Giá trị v0

4π3 cm/s

8π cm/s

4π cm/s

8π3 cm/s

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có : vtb = St S = 123

Lại có:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm có khối lượng 300 g đồng thời thực hiện hai dao động điều hòa x1 và x2 cùng phương, cùng tần số góc là 10 rad/s. Ở thời điểm t bất kì li độ của dao động thành phần này luôn thỏa mãn 16x12 +9x22 = 36 (cm2) (cm2). Lực kéo về cực đại tác dụng lên chất điểm trong quá trình dao động là

0,75 N.

0,5 N.

2 N.

1 N.

Xem đáp án

Đáp án A 

Lực kéo về cực đại tác dụng lên chất điểm trong quá trình dao động là :

Fkvmax = kA = mω2A = 0,3.102.0,025  = 0,75 N

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn được treo vào trần một toa của một đoàn tầu hỏa. Khi tàu đứng yên, con lắc dao động bé với chu kì 2 s. Một khúc cua mà đường ray nằm trên mặt phẳng nằm ngang có dạng một cung tròn bán kính cong 400 m. Cho biết gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s2, bán kính cong là rất lớn so với chiều dài con lắc và khoảng cách giữa hai đường ray. Khi đoàn tàu này chuyển động với tốc độ không đổi 15 m/s trên khúc cua nói trên thì chu kì dao động nhỏ của con lắc gần với giá trị nào sau đây nhất?

1,998 s.

1,999 s.

1,997 s.

2,000 s.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi vật chưa chuyển động chịu gia tốc trọng trường là g  tìm được l .

Khi vật chuyển động với tốc độ v = 15 m/s chịu tác động của gia tốc trọng trường  và gia tốc hướng tâm : 

g' = g2 +aht2

Chu kì dao động nhỏ của con lắc : T' = 2π1g2+ aht2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số x1 và x2. Sự phụ thuộc theo thời gian của x1 (đường 1) và x2 (đường 2) được cho như hình vẽ. Lấy π2 = 10. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là

10π cm/s

105 cm/s

205 cm/s

102 cm/s

Xem đáp án

Đáp án C

Dễ dàng tính được : t = T8  = 18s  T = 1s ω=2πT = 2π rad/s

ứng với vị trí : A22 = 2,52 A = 5cm

Tổng hợp dao động ta được A2cos(ωt_+ π4)

vmax = ωa2 = 52.210 = 205 cm/s

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc gồm lò xo nhẹ có độ cứng k và vật nhỏ khối lượng m. Con lắc có thể dao dộng trên mặt phẳng nằm ngang nhẵn. Khi vật đang ở vị trí cân bằng ta tác dụng vào nó một lực F có độ lớn không đổi theo phương trục lò xo. Sau đó, con lắc dao động với tốc độ lớn nhất là

Fmk

F.mk3

Fkm

mkF

Xem đáp án

Đáp án A

Khi vật đang ở vị trí cân bằng ta tác dụng vào nó một lực F có độ lớn không đổi theo phương trục lò xo 

vmax = Fmk

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?

Biên độ và tốc độ.

Li độ và tốc độ.

Biên độ và gia tốc.

Biên độ và cơ năng.

Xem đáp án

Đáp án D

Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực ma sát . Ma sát của môi trường càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc đơn có chiều dài dây treo chênh lệch nhau 45 cm, dao động điều hòa cùng tại một nơi trên Trái Đất. Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc thứ nhất thực hiện được 40 dao động toàn phần còn con lắc thứ hai thực hiện được 50 dao động toàn phần. Chiều dài con lắc thứ nhất và thứ hai lần lượt là

125 cm và 80 cm.

180 cm và 125 cm.

200 cm và 155 cm.

105 cm và 60 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà trên trục Ox với biên độ 12 cm. Quãng đường ngắn nhất vật đi được trong một giây là 60 cm. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì bằng

56 cm/s.

60 cm/s.

68 cm/s.

64 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

S = 60 cm = 5A = 4A = A

t = T + T3 T = 0,75 svtb = 4AT = 64 cm/s

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang có vật nhỏ mang khối lượng 100 g, kéo vật rời khỏi vị trí cân bằng một đoạn rồi buông nhẹ để con con lắc dao động điều hòa. Ngay trước khi buông tay, lực giữ vật là 2 N. Biết gốc thời gian là lúc vật qua vị trí có li độ ‒10 cm, sau đó khoảng thời gian t = 3T4 (T là chu kì dao động con lắc) thì vận tốc của vật có giá trị ‒1 m/s và đang tăng. Phương trình dao động của vật là

x = 20cos(5t-2π3) cm

x = 203cos(5t-2π3) cm

x = 20cos(10t-2π3) cm

x = 202cos(5t+2π3) cm

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có : tại thời điểm x = -10 cm vật ở vị trí trên đường tròn số 2 hoặc số 3

Giả sử ta chọn nó đang ở vị trí trên đường tròn số 2 , xét tiếp sau đó khoảng thời gian 3T4ở vị trí đường tròn số 1.

Mà vận tốc v nhanh pha hơn li độ x một góc là  π2

x1 và vvà v cùng pha ta có : -10A = -100ωA ω= 10 rad/s      

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng lò xo dãn 4 cm. Lấy g = 10 = π2 (m/s2). Kích thích cho vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng, trong một chu kì thời gian lực đàn hồi và lực kéo về tác dụng lên vật ngược chiều là 215s. Tốc độ cực đại của vật gần giá trị nào nhất sau đây?

120 cm/s

100 cm/s

75 cm/s

65 cm/s

Xem đáp án

Đáp án  C

Ta có : 1 = gω2ω = 5π rad/s

 

Khoảng thời gian để lực đàn hồi và lực kéo về tác dụng lên vật ngược chiều nhau trong 1 chu kì là 2 lần nên : (2/15/2)/(2π/5π)= T6

Vị trí lò xo giãn 4 cm = A32 A = 83 (cm)

vmax = ωA = 835π  72,55 (cm/s)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc xe trượt từ đỉnh dốc xuống chân dốc. Dốc nghiêng 30° so với phương ngang. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt dốc là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 0,5 m được treo trong xe. Từ vị trí cân bằng của con lắc trong xe, kéo con lắc về hướng ngược chiều chuyển động của xe sao cho dây treo con lắc đơn hợp với phương thẳng đứng góc 30° rồi thả nhẹ. Trong quá trình dao động của con lắc (xe vẫn trượt trên dốc), tốc độ cực đại của con lắc so với xe gần giá trị nào nhất sau đây?

0,33 m/s.

0,21 m/s.

1,2 m/s.

0,12 m/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Trước hết ta tìm gia tốc a  chuyển động của toa xe trên mặt phẳng nghiêng

Theo định luật II Niu-tơn  :

Xét theo phương Oy vuông góc với mặt phẳng nghiêng :

Phản lực : N = mgcosα

Lực ma sát F = μN = μmgcosα

Xét theo phương Ox của mặt phẳng nghiêng thì : 

Với β = 900 - α cosβ = sinα, với F = ma

Chu kì dao động bé của con lắc đơn : T = 2π1ghd = 2π1gcosα1+μ2

Từ những dữ kiện trên ta thay số vào tính được : vmax = 0,21 m/s

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số góc ω trên hai đường thẳng song song gần kề nhau có vị trí cân bằng nằm trên cùng một đường thẳng vuông góc với quỹ đạo của chúng với biên độ lần lượt là A1, A2. Biết A1 + A2 = 8 cm. Tại một thời điểm vật 1 và vật 2 có li độ và vận tốc lần lượt là x1, v1, x2, v2 và thỏa mãn x1v2 + x2v1 = 8 cm2s. Giá trị nhỏ nhất của  

0,5 rad/s

2 rad/s

1 rad/s

4 rad/s

Xem đáp án

Đáp án A

Do biểu thức : x1v2 + x2v1 = 8 cm2s chỉ đúng tại một thời điểm  nên không thể lấy đạo hàm

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một lò xo nhẹ có độ cứng 40 N/m và một quả cầu nhỏ có khối lượng 80 g. Nâng quả cầu lên theo phương thẳng đứng tới vị trí lò xo bị nén 2 cm rồi thả nhẹ, con lắc dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng O. Khi quả cầu tới vị trí biên dưới O thì nó dính nhẹ vào một quả cầu có khối lượng 20 g đang đứng yên tại đó. Hệ hai quả cầu sau đó dao động điều hòa. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của hệ hai quả cầu khi đi qua O sau đó là

0,43 m/s

2015 cm/s

403 m/s

203 cm/s

Xem đáp án

Đáp án A

l01 = mgk = 2 cm

ω = km = 105 rad/s

l02 = m'gk = 2,5 cm

Tại VTCB sau đó , lò xo giản 2,5 cm , tại thời điểm quả cầu tới biên dưới O lò xo giản 6 cm

=> A' = (6-2,5) = 3,5 cm; ω2 = km' = 20 

Vị trí O ban đầu cách VTCB lúc sau 0,5 cm

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động duy trì của một con lắc, phát biểu nào sau đây đúng?

Biên độ dao động giảm dần, tần số của dao động không đổi.

Biên độ dao động không đổi, tần số của dao động giảm dần.

Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều không đổi.

Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án C

Dao động duy trì là dao động được cấp bù năng lượng sau mỗi chu kỳ sao cho biên độ và tần số của dao động đều không đổi

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Độ cứng của lò xo là 16,2 N/m, mốc thế năng ở vị trí cân bằng, vật nhỏ của con lắc có động năng cực đại là 5 J. Ở thời điểm vật nhỏ có động năng bằng thế năng thì lực kéo về tác dụng lên nó có độ lớn bằng

7,2 N.

12 N.

9 N.

8,1 N.

Xem đáp án

Đáp án C

Động năng cực đại = thế năng cực đại 12kA2 = 5 A = 529

Động năng = thế năng tại A22 = 59 cm

F = kx = 16,2.5/9 = 9 N 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc bằng 9° dưới tác dụng của trọng lực. Ở thời điểm t0, vật nhỏ của con lắc có li độ góc và li độ cong lần lượt là 4,5° và 2,5π cm. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của vật ở thời điểm t0 bằng

37 cm/s.

31 cm/s.

25 cm/s.

43 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Đổi 4,5o = π/40 rad 

Ta có: l = sα = 2,5ππ/40 = 100 cm = 1m

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm sáng dao động điều hòa trên cùng một trục Ox quanh gốc tọa độ O với phương trình lần lượt làx1 = 4cos(4t+π3) cm cm và x1 = 42cos(4t+π12) cm. Độ lớn vận tốc tương đối của hai điểm sáng đạt cực đại là

4 cm/s.

16 cm/s.

cm/s.

cm/s.

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với vận tốc cực đại bằng 3 m/s và gia tốc cực đại bằng 30π m/s2. Thời điểm ban đầu, vật có vận tốc bằng 1,5 m/s và thế năng đang tăng. Thời điểm đầu tiên (kể từ t = 0) gia tốc của vật bằng 15π (m/s2) là

0,15 s.

0,05 s.

0,083 s.

0,1 s.

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử phương trình dao động của vật có dạng : x = Acos(ωt+φ)

ω = amaxvmax = 10π rad/s

Biên độ : A = vmaxω = 310π m

Vận tốc của vật : v = x' = -ωAsin(10πt + φ) = -3sin(10πt + φ) m/s

v0 = -3sinφ = 1,5 m/s sinφ = -0,5 s và do thế năng đang tăng nên chọn φ = -π6

Phương trình có hai họ nghiệm 10πt - π6 = ±2π3 ± 2

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật có khối lượng 1π2 kg được nối với lò xo có độ cứng 100 N/m. Đầu kia của lò xo gắn với điểm cố định. Từ vị trí cân bằng, đẩy vật tới vị trí lò xo nén 23 cm rồi buông nhẹ. Khi vật qua vị trí cân bằng lần đầu tiên thì tác dụng lực F có độ lớn không đổi là 2 N cùng chiều với vận tốc, khi đó vật dao động với biên độ A1. Biết lực F chỉ xuất hiện trong thời gian 130 s và sau khi ngừng tác dụng lực F vật dao động điều hòa với biên độ A2. Tỉ số A1A2 

72

27

23

32

Xem đáp án

Đáp án B

Khi chưa có lực F , vị trí cân bằng của vật là O . Biên độ là : A = 23 cm

Khi có thêm lực F, vị trí cân bằng dịch chuyển đến O’ sao cho : OO' = Fk = 0,02 m = 2cm

ω = km = 10π rad/s  T = 0,2 s

Khi F bắt đầu tác dụng (t=0), vật đến O có li độ so với O’ là : x1= -2 cm và có vận tốc v1 = ωA = 20π3 cm/s

Biên độ : A1 = x12 + v1ω2  = 4 cm

Thời gian ngắn nhất vật đi từ O đến O’ là: t1 = T60 = 160s

 

Ta thấy rằng t = 130 s = 2t1 nên khi F ngừng tác dụng thì vật có li độ so với O là x2 = 4 cm và có vận tốc  v2= v1 = ωA = 20π3 cm/s

Từ đó biên độ từ lúc ngừng tác dụng lực là : 

A2 = x22 + v2ω2  = 27 cm

Vậy A1A2= 27

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc 0,1 rad và chu kì 2 s ở nơi có g = 10 = π2 m/s2. Khi con lắc đi qua vị trí cân bằng thì đột ngột thiết lập một điện trường đều hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới, có độ lớn E = 105 V/m, biết vật nặng của con lắc có điện tích +5 μC và khối lượng 250 g. Biên độ cong của con lắc khi dao động trong điện trường được thiết lập là

9 cm.

9,1 cm.

9,2 cm.

9,3 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 1 kg dao động điều hòa. Chọn gốc tọa độ và gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Vật có phương trình dao động là x = Acosωt+φ và biểu thức thế năng của vật là Wt = 0,1cos4πt+π2 + 0,1 J (J). Lấy π2 = 10. Phương trình dao động của vật là

x = 10cos2πt+π4 cm

x = 5cos2πt+π2 cm

x = 10cos4πt+π4 cmx = 5cos2πt+π4 cm

x = 5cos2πt+π4 cm

Xem đáp án

ü   Đáp án A

+ Phương trình của thế năng là: 

+ Phương trình tương ứng:

 

Phương trình dao động là: x = 10cos2πt+π4 cm

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cosπft (với F0 và f không đổi, t tính bằng s). Tần số dao động cưỡng bức của vật là

f

πf

2πf

0,5f

Xem đáp án

ü    Đáp án D

+ Tần số dao động cưỡng bức chính bằng tần số của ngoại lực

ω = 2πfcb = πf fcb = 0,5f

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox (mốc thế năng ở vị trí cân bằng O) thì

(a) động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.

(b) khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vectơ vận tốc và vectơ gia tốc của vật luôn cùng chiều.

(c) khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.

(d) động năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.

(e) cứ mỗi chu kì dao động, có bốn thời điểm thế năng và động năng của vật bằng nhau.

(f) thế năng và động năng của vật biến thiên với tần số bằng tần số của li độ.

(g) gia tốc đạt giá trị cực tiểu khi vật ở li độ cực đại.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là?

1

2

3

4

Xem đáp án

 Đáp án B

+ Phát biểu đúng là:

(e) cứ mỗi chu kỳ dao động, có 4 thời điểm thế năng và động năng của vật bằng nhau.

(g) gia tốc đạt giá trị cực tiểu khi vật ở ly độ cực đại.