28 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 14: Ôn tập chương 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án (phần 2)
Đề thi

28 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 14: Ôn tập chương 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án (phần 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1096 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.

Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.

Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

Fluorine.

Oxygen.

Hydrogen.

Chlorine.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?

H2S.

PCl5.

SiO2.

Br2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là

O (Z = 8).

Mg (Z = 12).

Na (Z = 11).

Ne (Z = 10).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng sau:

Công thức hợp chất ion

Cation

Anion

CaF2

X

Y

Z

K+

O2–

X, Z và Z lần lượt là

Ca2+, F, KO.

Ca2+, F, K2O.

Ca+, F, KO.

Ca2+, F2–, K2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

ZnO là một hợp chất ion được sử dụng nhiều trong kem chống nắng. Bán kính của nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2– trong tinh thể ZnO?

Bằng nhau.

Bán kính của O lớn hơn của O2–.

Bán kính của O nhỏ hơn của O2–.

Không dự đoán được.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng

một hay nhiều cặp electron dùng chung.

một hay nhiều cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

một hay nhiều cặp electron dùng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hợp chất ion?

SO2.

CO2.

K2O.

HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.

Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.

Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là:

1, 2, 3, 4.

1, 2, 3, 1.

2, 2, 2, 2.

1, 2, 2, 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:

H2O, HF, H2S.

HCl, O2, H2S.

O2, H2O, NH3.

HF, Cl2, H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết

ion.

hydrogen.

cộng hóa trị không cực.

cộng hóa trị có cực.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?

1s.

2s.

2s, 2p.

1s, 2s, 2p.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là

4 và 0.

2 và 0.

1 và 1.

5 và 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

CH4.

H2O.

PH3.

H2S.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

các nguyên tử trong phân tử.

các electron trong phân tử.

các proton trong hạt nhân.

các neutron và proton trong hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào liên kết giữa các phân tử, hãy cho biết halogen nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất.

F2.

Cl2.

Br2.

I2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?

Cl2.

H2.

NH3.

Br2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Tự luận
1 điểm
Cho các nguyên tử sau: Na (Z = 11), O (Z = 8), Cl (Z = 17), Al (Z = 13), F (Z = 9) và K (Z = 19). Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng nhường hay nhận electron để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?
Xem đáp án

Trả lời: 04 (Na, Mg, Al, và F).

20. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số lượng electron, neutron và proton của các phần tử (nguyên tử hoặc ion) sau:

Phần tử

Số electron

Số neutron

Số proton

(a)

8

8

8

(b)

10

12

11

(c)

19

20

19

(d)

18

18

17

Số phần tử thuộc loại ion là bao nhiêu?        
Xem đáp án

Trả lời: 02 gồm (b) và (d)

21. Tự luận
1 điểm
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Hợp chất tạo bởi X và Y có công thức tổng quát là XnYm. Tổng (n + m) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức hợp chất tạo bởi X và Y là: XY2.

Trả lời: n + m = 3.

22. Tự luận
1 điểm
CO2 được coi là tác nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Phân tử CO2 rất bền, nguyên tử C liên kết với mỗi nguyên tử O bằng một liên kết đôi. Hãy cho biết số electron mà nguyên tử C đã đóng góp để tạo liên kết cộng hoá trị
Xem đáp án

Công thức electron của CO2: blobid0-1753763924.dat

Trả lời: 4.

23. Tự luận
1 điểm
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức cấu tạo của N2: N≡N

Trả lời: 6.

24. Tự luận
1 điểm
Trong các phân tử sau: H2O, CH4, NH3, HF, CO2, H2. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 3 (H2O, NH3, HF).

25. Đúng sai
1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Nguyên tử sodium (Na) có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt octet.

ĐúngSai
b

Liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nhằm giúp các nguyên tử đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm.

ĐúngSai
c

Nguyên tử nhóm VIIIA luôn có xu hướng nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững.

ĐúngSai
d

Nguyên tử nhôm có xu hướng nhường đi 3 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.

Sai

Na (Z = 11) có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm.

b.

Đúng

 

c.

Sai

 

d.

Đúng

 

26. Đúng sai
1 điểm
Anion X và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6.
a

Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là: 17 và 20.

ĐúngSai
b

X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Hợp chất tạo bởi X và Y có công thức là X2Y.

ĐúngSai
d

Liên kết hóa học trong hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố X và Y là liên kết ion.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; chu kì 3, nhóm VIIA;

Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2; chu kì 4, nhóm IIA;

a. Đúng

b. Sai (X nhóm VIIA)

c. Đúng

d. Đúng

27. Đúng sai
1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết.

ĐúngSai
b

Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết σ.

ĐúngSai
c

Liên kết σ bền vững hơn liên kết π.

ĐúngSai
d

Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

28. Đúng sai
1 điểm
Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết X – X ở bảng sau:

Liên kết

F – F

Cl – Cl

Br – Br

I – I

Năng lượng liên kết (kJ.mol–1) ở 25 oC và 1 bar

159

243

193

151

Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.

a

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5.

ĐúngSai
b

Liên kết giữa các nguyên tử trong X2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

ĐúngSai
c

Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals.

ĐúngSai
d

Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.

Đúng

 

b.

Đúng

 

c.

Đúng

 

d.

Sai

Cl2, Br2, I2 ngoài liên kết σ, còn chứa liên kết π. Vì vậy, năng lượng liên kết tăng lên. Năng lượng liên kết giảm Cl2 > I2 do độ dài liên kết tăng lên.

Đoạn văn

 Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

Đoạn văn
Anion X và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6
Đoạn văn
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Đoạn văn

Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết X – X ở bảng sau:

Liên kết

F – F

Cl – Cl

Br – Br

I – I

Năng lượng liên kết (kJ.mol–1) ở 25 oC và 1 bar

159

243

193

151

Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.