28 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 14: Ôn tập chương 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án (phần 1)
Đề thi

28 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 14: Ôn tập chương 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án (phần 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 10102 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

kim loại kiềm gần kề.

kim loại kiềm thổ gần kề.

nguyên tử halogen gần kề.

nguyên tử khí hiếm gần kề.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải

nhường đi 2 electron.

nhường đi 1 electron.

nhận thêm 2 electron.

nhận thêm 1 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử trong phân tử nào sau đây ngoại lệ với quy tắc octet?

H2O.

NH3.

HCl.

BF3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

chu kì 4, nhóm IA.

chu kì 3, nhóm VIIA.

chu kì 3, nhóm VIIIA.

chu kì 4, nhóm IIA.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron và số proton trong ion NH4+

11 electron và 11 proton.

10 electron và 11 proton.

11 electron và 10 proton.

11 electron và 12 proton.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bán kính của nguyên tử Al như thế nào so với bán kính của cation Al3+ trong tinh thể AlCl3?

Bằng nhau.

Bán kính của Al lớn hơn của Al3+.

Bán kính của Al nhỏ hơn của Al3+.

Không dự đoán được.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử

cation và anion.

anion.

cation và electron tự do.

electron và hạt nhân nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?

NaF.

CO2.

CH4.

H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là

sodium chloride.

glucose.

sucrose.

fructose.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình biểu diễn sự xen phủ orbital nguyên tử để tạo liên kết hóa học sau:

Biết số hiệu các nguyên tử của H, F và S lần lượt là 1, 9 và 16. Sự tạo liên kết trong các phân tử H2S và F2 theo kiểu xen phủ tương ứng là

(a) và (c).

(b) và (c).

(b) và (d).

(c) và (d).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất.

HF.

HCl.

HBr.

HI.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết

ion.

cộng hóa trị không cực.

hydrogen.

cộng hóa trị có cực.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không cực là

HCl.

H2O.

NH3.

C2F6.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử acetylene (C2H2) lần lượt là

3 và 2.

3 và 1.

2 và 1.

1 và 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

H2O.

CH4.

CH3OH.

NH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử, các electron chuyển động không ngừng, khi các electron tập trung về một phía sẽ hình thành nên

cation.

anion.

một lưỡng cực tạm thời.

một lưỡng cực vĩnh viễn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa các nguyên tử He có thể có loại liên kết nào?

Liên kết cộng hoá trị.

Liên kết hydrogen.

Tương tác van der Waals.

Không có bất kì liên kết nào.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tham gia hình thành liên kết trong các phân tử HF, F2; orbital tham gia xen phủ tạo liên kết của nguyên tử F thuộc về phân lớp nào, có hình dạng gì?

Phân lớp 2s, hình cầu.

Phân lớp 2s, hình số tám nổi.

Phân lớp 2p, hình số tám nổi.

Phân lớp 2p, hình cánh hoa.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đoạn văn

Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B lần lượt là 11 và 16

19. Tự luận
1 điểm
Cho các chất sau: CH4, BF3, NO, BeH2, NH3, SF6 và CO2. Số phân tử tuân theo quy tắc octet là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 03 (CH4; NH3 và CO2).

20. Tự luận
1 điểm
Cho các chất sau: K2O, H2O, H2S, SO2, NaCl, K2S, CaF2 và HCl. Số phân tử có liên kết ion là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 04 (K2O, NaCl, K2S và CaF2).

21. Tự luận
1 điểm
Nếu nguyên tử X có 3 electron hoá trị và nguyên tử Y có 6 electron hoá trị, thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là XnYm. Tổng (n + m) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là: X2Y3.

Trả lời: n + m = 5.

22. Tự luận
1 điểm
Cho biết hoá trị của một nguyên tố trong phân tử bằng tổng số liên kết σ và π mà nguyên tử nguyên tố đó tạo thành khi liên kết với các nguyên tử xung quanh. Hoá trị của N trong NH4+ là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 4.

Đoạn văn

Nguyên tố X ở nhóm IA và nguyên tố Y ở nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. X và Y có thể tạo thành hợp chất R

23. Tự luận
1 điểm
Cho các chất sau: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 2 (N2 và H2).

24. Tự luận
1 điểm
Nhiệt độ sôi của từng chất methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H6) và butane (C4H10) là một trong bốn nhiệt độ sau: 0 oC, –164 oC, –42 oC và –88 oC. Nhiệt độ sôi của butane (C4H10) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 0.

Tương tác van der Waals giảm dần theo thứ tự: C4H10 (0 oC) > C3H8 (–42 oC) > C2H6 (–88 oC) > CH4 (–164 oC).

25. Đúng sai
1 điểm
Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B lần lượt là 11 và 16.
a

Độ âm điện của nguyên tử A nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử B.

ĐúngSai
b

Số electron độc thân của nguyên tử A nhiều hơn số electron độc thân của nguyên tử B.

ĐúngSai
c

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử A có xu hướng nhường 1 electron.

ĐúngSai
d

Khi hình thành liên kết với nguyên tử B, nguyên tử A nhận 1 electron.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của A: 1s22s22p63s1 (1 electron độc thân);

Cấu hình electron của B: 1s22s22p63s23p4 (2 electron độc thân);

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

26. Đúng sai
1 điểm
Nguyên tố X ở nhóm IA và nguyên tố Y ở nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. X và Y có thể tạo thành hợp chất R.
a

X có xu hướng nhường 1 electron để tạo thành cation X+.

ĐúngSai
b

Y có xu hướng nhận 2 electron để tạo thành anion Y2–.

ĐúngSai
c

Hợp chất R có công thức là: XY2.

ĐúngSai
d

Liên kết trong hợp chất R là liên kết ion.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai (nhận 1 e)

c. Sai (XY)

d. Sai

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

27. Đúng sai
1 điểm
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a

Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết σ vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết π tuỳ thuộc vào kiểu xen phủ.

ĐúngSai
b

Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ có thể tạo thành từ các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học.

ĐúngSai
c

Tất cả các nguyên tử khi tham gia tạo thành liên kết cộng hoá trị đều thoả mãn quy tắc octet.

ĐúngSai
d

Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng cao thì liên kết càng phân cực.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

28. Đúng sai
1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về liên kết hydrogen?
a

Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.

ĐúngSai
b

Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hoá trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn.

ĐúngSai
c

Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử.

ĐúngSai
d

Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Sai

c. Sai (van der waals)

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về liên kết hydrogen?