27 câu Trắc nghiệm GDCD 11 Kết nối tri thức Bài 4 có đáp án (Phần 2)
27 câu hỏi
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hoá nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
cạnh tranh.
lợi tức.
đấu tranh.
tranh giành.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hoá nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm cạnh tranh.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
nguyên nhân của sự ra đời hàng hoá.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ là một trong những
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
nguyên nhân của sự ra đời hàng hoá.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ
khi xã hội loài người xuất hiện.
khi con người biết lao động.
khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện.
khi ngôn ngữ xuất hiện.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện.
Cạnh tranh có vai trò như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
Một đòn bẩy kinh tế.
Cơ sở của sản xuất vàlưu thông hàng hoá.
Một động lực kinh tế.
Nền tảng của sản xuất và lưu thông hàng hoá.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Cạnh tranh có vai trò là một động lực kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Cạnh tranh xuất hiện khi
sản xuất hàng hóa xuất hiện.
lưu thông hàng hóa xuất hiện.
sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất hiện.
quy luật giá trị xuất hiện.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Cạnh tranh xuất hiện khi sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất hiện.
Cạnh tranh kinh tế ra đời trong
nền sản xuất tự cấp tự túc.
nền sản xuất hàng hoá.
nền sản xuất tự nhiên.
mọi thời đại kinh tế.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: Cạnh tranh kinh tế ra đời trong nền sản xuất hàng hoá.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
lợi nhuận.
nguồn nhiên liệu.
ưu thế về khoa học và công nghệ.
thị trường tiêu thụ.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy lợi nhuận.
Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh lành mạnh được xem là
nhân tố cơ bản.
động lực kinh tế.
hiện tượng tất yếu.
cơ sở quan trọng.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh lành mạnh được xem là động lực kinh tế.
Việc giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác là nội dung của
tính chất của cạnh tranh.
mục đích của cạnh tranh.
quy luật của cạnh tranh.
chủ thể của cạnh tranh.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: Việc giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác là nội dung của mục đích của cạnh tranh.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh, có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là nội dung của
khái niệm cạnh tranh.
nguyên nhân cạnh tranh.
mục đích cạnh tranh.
tính hai mặt của cạnh tranh.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh, có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là nội dung của nguyên nhân cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại của một số chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
Để hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước điều tiết thông qua đâu?
Ban hành các chính sách xã hội.
Giáo dục, răn đe, thuyết phục.
Ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.
Giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội.
ĐÁP ÁN: D
Lời giải: Để hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước điều tiết thông qua giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội.
Hành vi giành, giật khách hàng, đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của
sản xuất hàng hoá.
cạnh tranh.
lưu thông hàng hoá.
thị trường.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: Hành vi giành, giật khách hàng, đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của cạnh tranh.
Để giành giật khách hàng và lợi nhuận, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp bất lương là thể hiện nội dung nào dưới đây?
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Mặt tích cực của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Để giành giật khách hàng và lợi nhuận, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp bất lương, đây là một trong những mặt hạn chế của cạnh tranh.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Mặt tích cực của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là một trong những nội dung của mặt tích cực trong cạnh tranh.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh kinh tế.
Cạnh tranh chính trị.
Cạnh tranh văn hoá.
Cạnh tranh sản xuất.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ "cạnh tranh kinh tế".
Cạnh tranh sẽ kích thích lực lượng sản xuất, khoa học - kĩ thuật phát triển, năng suất lao động tăng lên là thể hiện
mặt tích cực của cạnh tranh.
mặt tiêu cực của cạnh tranh.
ý nghĩa của cạnh tranh.
nội dung của cạnh tranh.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Cạnh tranh sẽ kích thích lực lượng sản xuất, khoa học - kĩ thuật phát triển, năng suất lao động tăng lên là thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh.
Cạnh tranh sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực vào đầu tư xây dựng phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là
mặt tích cực của cạnh tranh.
mặt tiêu cực của cạnh tranh.
mặt hạn chế của cạnh tranh.
nội dung của cạnh tranh.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Cạnh tranh sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực vào đầu tư xây dựng phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là mặt tích cực của cạnh tranh.
Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Kích thích sức sản xuất.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Làm cho môi trường bị suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng là mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Bảo vệ môi trường tự nhiên.
Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là một trong những mặt tích cực của cạnh tranh.
Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, khoa học - kĩ thuật phát triển, năng suất lao động tăng lên.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.
Góp phần ổn định thị trường hàng hóa.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực kích thích lực lượng sản xuất phát triển, khoa học - kĩ thuật phát triển, năng suất lao động tăng lên của cạnh tranh.
Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Sự hấp dẫn của lợi nhuận.
Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu.
Chi phí sản xuất khác nhau.
Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.
ĐÁP ÁN: D
Lời giải: Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, “cạnh tranh” được dùng để gọi tắt của cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh sản xuất.
Cạnh tranh lưu thông.
Cạnh tranh giá cả.
Cạnh tranh kinh tế.
ĐÁP ÁN: D
Lời giải: trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, “cạnh tranh” được dùng để gọi tắt của cụm từ "cạnh tranh kinh tế".
Nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận là
mục đích của cạnh tranh.
ý nghĩa của cạnh tranh.
nguyên tắc của cạnh tranh.
nội dung của cạnh tranh.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: mục đích của cạnh tranh là nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Áp dụng khoa học - kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: hành vi đầu cơ tích trữ để nâng giá cao là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh.
Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.
Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất là việc làm được pháp luật cho phép trong cạnh tranh.
Bạn có thích hoạt động này không?



