260 câu trắc nghiệm Dao động điều hòa trong đề thi Đại học cực hay (P7)
30 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa có tần số f, động năng của vật biến đổi tuần hoàn với tần số
4f
8f
f
2f
Đáp án D
+ Vật dao động điều hòa với tần số f thì động năng biến đổi với tần số 2f
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và vuông pha với nhau. Khi dao động thứ nhất có li độ 3 cm thì li độ dao động thứ hai là 4 cm. Li độ của dao động tổng hợp của hai dao động trên bằng:
3,5 cm.
1 cm.
5 cm.
7 cm.
Đáp án D
+ Li độ của dao động tổng hợp
![]()
Một vật dao động điều hòa chuyển động từ biên về vị trí cân bằng. Nhận định nào là đúng?
Gia tốc có độ lớn tăng dần.
Tốc độ của vật giảm dần
Vận tốc và gia tốc cùng dấu
Vật chuyển động nhanh dần đều
Đáp án C
+ Một vật dao động điều hòa khi chuyển động từ biên về vị trí cân bằng thì vận tốc và gia tốc cùng dấu
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, độ cứng k = 100 N/m, vật nặng khối lượng m = 500 g. Khi vật cân bằng lò xo dãn:
5 cm.
2 cm.
4 cm.
2,5 cm.
Đáp án A
+ Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng là

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương có đồ thị như hình vẽ. Phương trình dao động tổng hợp của chất điểm là:

Đáp án D
+ Từ đồ thị, ta có 0,25T=0,25s =>T =1(s)
+ Phương trình dao động thành phần


Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chu kì và biên độ dao động của con lắc lần lượt là 0,4 s và 8 cm. Chọn trục x’x thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian t = 0 khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2 và π2 = 10. Thời gian ngắn nhất kể từ khi t = 0 đến khi lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu là
Đáp án B
+ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng 

+ Biểu diễn dao động của con lắc tương ứng trên đường tròn.
Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu lần đầu tiên khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần đầu, tương ứng với
![]()
→ Từ hình vẽ, ta có

Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm một vật có khối lượng m = 100 g gắn vào một lò xo có độ cứng k = 10 N/m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Ban đầu đưa vật đến vị trí lò xo bị nén một đoạn và thả nhẹ. Khi vật qua vị trí O1, tốc độ của vật đạt cực đại lần thứ nhất và bằng 80 cm/s. Vận tốc vật qua O1 lần thứ ba là
20 cm/s.
40 cm/s.
10 cm/s.
30 cm/s.
Đáp án B
+ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí O1 là

→ Tốc độ cực đại của vật
(với A0 là độ biến dạng nén do kích thích ban đầu của lò xo)


+ Biên độ của vật khi đi qua O1 lần thứ 3 là
![]()
Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2 với chu kỳ T = 2 s. Tích điện cho vật nặng của con lắc đơn rồi đặt con lắc trong điện trường đều có phương thẳng đứng thì chu kì dao động nhỏ của nó lúc này là T’ = 2,5 s. Lực điện truyền cho vật nặng gia tốc có độ lớn bằng :
3,6 m/s2
6,3 m/s2
3,1 m/s2
1,3 m/s2
Đáp án A
+ Chu kì dao động của con lắc khi không có và có điện trường:


Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường g bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là (m). Chu kì dao động nhỏ của nó là , bỏ qua sai số của số π. Sai số của gia tốc trọng trường g là
Đáp án C
+ Chu kì dao động của con lắc đơn

Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài l đang dao động điều hòa. Chu kỳ dao động của con lắc là
Đáp án C
+ Chu kì dao động của con lắc đơn
T=
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là
Đáp án D
+ Tần số góc của con lắc lò xo
Một con lắc đơn dao động điều hòa. Nếu tăng khối lượng của quả nặng hai lần và giữ nguyên biên độ dao động thì
chu kì giảm 2 lần, cơ năng không đổi.
chu kì không đổi, cơ năng tăng 2 lần.
chu kì và cơ năng của con lắc có giá trị không đổi.
chu kì tăng 2 lần, cơ năng tăng 2 lần.
Đáp án B
+ Chu kì con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng " tăng gấp đôi khối lượng không làm thay đổi chu kì.
+ Cơ năng của con lắc đơn tỉ lệ thuận với khối lượng của vật nặng "tăng gấp đôi khối lượng thì cơ năng tăng gấp đôi.
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 10cos2πt(cm). Phát biểu không đúng là
Chu kì T = 1 s .
Pha ban đầu φ = 2πt rad.
Biên độ A = 10 cm.
Pha ban đầu φ = 0 rad.
Đáp án B
+ Pha ban đầu của dao động là φ = 0"Bsai
Con lắc lò xo đặt nằm ngang, gồm vật nặng có khối lượng m và một lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m dao động điều hòa. Trong quá trình dao động chiều dài của lò xo biến thiên từ 22 cm đến 30 cm. Khi vật cách vị trí biên 3 cm thì động năng của vật là
0,075 J.
0,0375 J.
0,035 J.
0,045 J.
Đáp án A
+ Biên độ dao động của con lắc

+ Khi vật cách biên 3 cm " cách vị trí cân bằng 4-3=1cm
"Động năng tương ứng


Một con lắc đơn dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 1%. Phần năng lượng của con lắc mất đi sau một dao động toàn phần là
1 %.
2 %.
3 %.
1,5 %.
Đáp án B
+ Năng lượng mất đi sau mỗi chu kì


Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm, đang dao động điều hòa với biên độ góc 0,08 rad. Biên độ dài của vật dao động là
4 cm.
6 cm.
8 cm.
5 cm.
Đáp án A
+ Biên độ dài của con lắc đơn
![]()
Cho một vật m = 200 g tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với phương trình lần lượt là và . Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật tại thời điểm là
4 N.
0,2 N.
0,4 N.
2 N.
Đáp án C
+ Biểu diễn các phương trình về dạng cos:


" Phương trình hợp lực tác dụng lên vật
" Tại ,ta có F=0,4N .
Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng là m kg và lò xo có độ cứng k N/m. Chọn trục Ox có gốc tọa độ O trùng với vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới. Tại thời điểm lò xo dãn a m thì tốc độ của vật là b m/s. Tại thời điểm lò xo dãn 2a m thì tốc độ của vật là b m/s. Tại thời điểm lò xo dãn 3a m thì tốc độ của vật là b m/s. Tỉ số giữa thời gian giãn và thời gian nén trong một chu kì gần với giá trị nào sau đây:
0,8.
1,25.
0,75.
2.
Đáp án B
+ Gọi là độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng
Ta có



+ Ta tiến hành chuẩn hóa
Thời gian lò xo bị nén ứng với góc , với
→ Tỉ số thời gian lò xo bị nén và bị giãn
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số có phương trình và . Độ lệch pha của hai dao động là ( với ) thì biên độ dao động tổng hợp
bằng
bằng không
đạt cực đại
đạt cực tiểu
Đáp án D
+ Hai động động thành phần có độ lệch pha hai dao động ngược pha => biên độ dao động tổng hợp đạt cực tiểu.
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100 N/m, vật nặng khối lượng m = 400 g treo thẳng đứng. Nâng vật m lên theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hòa. Cho t = 0 là lúc thả vật. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo khi động năng bằng thế năng lần đầu tiên là
6,8 N.
1,2 N.
2 N.
4 N.
Đáp án B
+ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng

+ Đưa vật đến vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ
![]()
+ Động năng của vật bằng thế năng lần đầu tiên tại vị trí

(trục Ox thẳng đứng, hướng xuống).
Lực đàn hồi có độ lớn
![]()
Khi khảo sát ảnh hưởng của chiều dài l của con lắc đơn đối với chu kỳ dao động T. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của T2 vào l có dạng là
một đường thẳng.
một đường parabol.
một đường hyperbol.
một nhánh parabol.
Đáp án A
+ Ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vào l có dạng là một đường thẳng.
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số có phương trình và . Tốc độ dao động cực đại của vật là
12,57 cm/s.
21,77 cm/s.
24,25 cm/s.
6,53 cm/s.
Đáp án A
+ Biểu diễn các phương trình về dạng cos:

Tốc độ cực đại
![]()

Khi biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại thì hệ dao động với chu kỳ
bằng một giá trị bất kỳ.
bằng tần số của lực cưỡng bức.
bằng chu kỳ dao động riêng.
bằng tần số dao động riêng.
Đáp án C
+ Khi biên độ của hệ dao động cưỡng bức đạt cực đại thì hệ dao động điều hòa với chu kì bằng chu kì dao động riêng của hệ.
Một con lắc đơn dao động điều hòa. Tần số dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức
Đáp án B
+ Tần số dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức f=
Nhận xét nào sau đây về biên độ dao động tổng hợp là không đúng? Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ phụ thuộc
vào biên độ dao động thành phần thứ nhất.
vào độ lệch pha giữa hai dao động thành phần.
vào biên độ của dao động thành phần thứ hai.
vào tần số của hai dao động thành phần.
Đáp án D
+ Biên độ của dao động tổng hợp không phụ thuộc vào tần số dao động chung của hai dao động thành phần => D sai.
Biểu thức li độ của một vật dao động điều hòa có dạng . Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng là
0,2513 m/s.
2 cm/s.
2 m/s.
25,13 m/s.
Đáp án A
+ Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng

Một vật dao động điều hòa trên một trục cố định thì
vận tốc trễ pha hơn li độ 0,5π.
quỹ đạo là một đường hypebol.
gia tốc luôn ngược pha với li độ.
gia tốc trễ pha hơn vận tốc 0,5π.
Đáp án C
+ Một vật dao động điều hòa có gia tốc luôn ngược pha với li độ.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 8cos2πt cm. Biên độ dao động của vật là
4 cm.
16 cm.
8 cm.
50 cm.
Đáp án C
+ Biên độ dao động của vật A=8cm.
Một chất điểm dao động điều hòa trên một trục cố định. Chiều dài quỹ đạo là 10 cm, tần số 10 Hz. Tại thời điểm t = 0, chất điểm qua vị trí có li độ cm và đi theo chiều dương của trục tọa độ. Phương trình dao động của vật là
Đáp án B
+ Biên độ dao động của vật

+ Tần số góc của dao động

Gốc thời gian t=0 được chọn là lúc vật đi qua vị trí theo chiều dương của trục tọa độ
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, khi vật đi qua vị trí cân bằng thì
cơ năng bằng hai lần động năng của vật.
gia tốc có độ lớn cực đại, vận tốc bằng không.
vận tốc có độ lớn cực đại, gia tốc bằng không.
lực kéo về đạt cực đại.
lực kéo về đạt cực đại.
Đáp án C
+ Một con lắc lò xo dao động điều hòa khi đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ cực đại và gia tốc bằng 0.

