260 câu trắc nghiệm Dao động điều hòa trong đề thi Đại học cực hay (P2)
35 câu hỏi
Khi nói về dao động cưỡng bức và dao động duy trì, phát biểu nào sau đây là sai?
Dao động duy trì có tần số bằng tần số riêng của hệ dao động.
Dao động duy trì có biên độ không đổi.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Đáp án C
+ Biên độ của dao động cưỡng bức và biên độ của lực cưỡng bức là khác nhau => C sai.
Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong
máy đầm nền.
giảm xóc ô tô, xe máy.
con lắc đồng hồ.
con lắc vật lý.
Đáp án A
+ Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong máy đầm nền.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của con lắc sẽ
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
Đáp án A
+ Ta có
=> tăng k lên 2 lần và giảm m xuống 8 lần thì f tăng 4 lần.
Một vật dao động theo phương trình x = 5cos(5πt + 0,5π) cm. Biên độ dao động của vật là
2,5 cm.
0,5 cm.
10 cm.
5 cm.
Đáp án D
+ Biên độ dao động của vật A=5cm
Một bạn học sinh dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kỳ dao động của con lắc đơn bằng cách xác định khoảng thời gian để con lắc thực hiện được 10 dao động toàn phần. Kết quả 4 lần đo liên tiếp của bạn học sinh này là: 21,2 s; 20,2 s; 20,9 s; 20,0 s . Biết sai số tuyệt đối khi dùng đồng hồ này là 0,2 s (bao gồm sai số ngẫu nhiên khi bấm và sai số dụng cụ). Theo kết quả trên thì cách viết giá trị của chu kỳ T nào sau đây là đúng nhất?
T = 2,06 ± 0,2 s.
T = 2,13 ± 0,02 s.
T = 2,00 ± 0,02 s.
T = 2,06 ± 0,02 s.
Đáp án D
+ Giá trị trung bình của phép đo
Nếu lấy hai chữ số có nghĩa ở sai số tuyệt đối thì kết quả phép đo là
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là A1 = 8 cm; A2 = 15 cm và lệch pha nhau 0,5π. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng
7 cm.
23 cm.
11 cm.
17 cm.
Đáp án D
+ Biên độ tổng hợp của hai dao động vuông pha
Một con lắc lò xo treo vào một điểm cố định, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kỳ 2,4 s. Trong một chu kỳ, nếu tỉ số của thời gian lò xo giãn với thời gian lò xo nén bằng 2 thì thời gian mà lực đàn hồi tác dụng lên vật ngược chiều lực kéo về là
0,4 s.
0,2 s.
0,3 s.
0,1 s.
Đáp án A
+ Thời gian lò xo giãn bằng 2 lần thời gian lò xo nén
+ Trong quá trình dao động của vật lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng, lực đàn hồi tác dụng lên vật hướng về vị trí lò xo không biến dạng (tương ứng như hình vẽ).
Lực kéo về ngược chiều lực đàn hồi khi con lắc di chuyển trong khoảng li độ
Ta có:

Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 30 cm, Chọn trục tọa độ Ox vuông góc với trục chính của thấu kính, gốc O nằm trên trục chính của thấu kính. Cho A dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O theo phương của trục Ox. Biết phương trình dao động của A và ảnh A' của nó qua thấu kính có đồ thị được biểu diễn như hình vẽ bên. Khoảng cách lớn nhất giữa vật sáng và ảnh của nó khi điểm sáng A dao động có giá trị gần với

35,7 cm.
25 cm.
31,6 cm.
41,2 cm.
Đáp án C
+ Từ đồ thị ta thấy vật A và ảnh A’ dao động cùng pha nhau, A’ luôn gấp đôi vật A => thấu hội tụ cho ảnh ảo.
=> Công thức thấu kính
+ Khoảng cách theo phương trục của thấu kính d=60-30 =30 cm
+ Hai dao động cùng pha
=> Khoảng cách giữa AA’ là
Hai dao động điều hòa cùng phương x1 = A1cos(ωt + φ1) và x2 = A2cos(ωt + φ2) , trên hình vẽ bên đường đồ thị (I) biểu diễn dao động thứ nhất, đường đồ thị (II) biểu diễn dao động tổng hợp của hai dao động. Phương trình dao động thứ hai là

Đáp án D
+ Xét dao động (2). Tại t=0 vật đang ở biên dương, đến thời điểm t=0,5 (s) vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm
+ Xét dao động (1), tại t=0, vật đi qua vị trí x=+0,5A =2cm theo chiều dương
Phức hóa, để tìm phương trình dao động thứ hai
Hình bên là đồ thị dao động điều hòa của vật. Phương trình dao động của vật là

Đáp án A
+ Từ đồ thị ta có A=10cm;
Tại t=0 vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos2πt cm, biên độ dao động của vật là:
A = 6 mm.
A = 6 cm.
A = 12 cm.
A = 12π cm.
Đáp án B
+ Biên độ dao động của vật A=6 cm.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc:
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
lực cản tác dụng lên vật dao động.
tần số của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Đáp án A
+ Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m gắn vào lò xo có độ cứng k, chiều dài tự nhiên l, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g với tần số góc:
Đáp án D
+ Tần số góc của con lắc lò xo .
Trong hiện tượng cộng hưởng:
biên độ ngoại lực cưỡng bức đạt cực đại.
biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.
tần số dao động cưỡng bức đạt cực đại.
tần số dao động riêng đạt giá trị cực đại.
Đáp án B
+ Trong hiện tượng cộng hưởng thì biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 8cos(20t) cm, t tính bằng giây. Tần số góc của vật là:
20π rad/s.
10/π rad/s.
20 rad/s.
10 rad/s.
Đáp án C
Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần có động năng và thế năng giảm đều theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Trong dao động tắt dần cơ năng giảm dần theo thời gian.
Đáp án B
+ Khi xảy ra dao động tắt dần tổng động năng và thế năng là cơ năng sẽ giảm, động năng và thế năng vẫn biến đổi tăng, giảm => B sai.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình cm, t tính bằng giây. Thời gian vật 3 thực hiện được một dao động toàn phần là:
1 s.
4 s.
0,5 s.
2 s.
Đáp án C
+ Từ phương trình dao động, ta có
![]()
Thời gian vật thực hiện được một dao động toàn phần là

Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = A cos( ωt + φ) . Gia tốc của vật có biểu thức:
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án C
+ Biểu thức gia tốc của dao động
Gắn một vật m1 = 4 kg vào một lò xo thì nó dao động với chu kì T1 = 1 s. Khi gắn một vật khác có khối lượng m2 vào lò xo trên thì nó dao động với chu kì T2 = 0,5s. Khối lượng vật m2 bằng:
2 kg.
1 kg.
8 kg.
16 kg.
Đáp án B
+ Ta có =>T giảm 2 lần thì m giảm 4 lần
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo là 64 cm. Lấy g = π2 m/s2. Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 24 giây là:
15.
10.
1,5.
25.
Đáp án A
+ Chu kì dao động của con lắc
Mỗi chu kì vật thực hiện được một dao động toàn phần => khoảng thời gian
vật thực hiện được 15 dao động toàn phần.
Vận tốc của một vật dao động điều hòa có phương trình v=20cos10t cm/s. Khối lượng của vật là m = 500 g. Hợp lực tác dụng lên vật có giá trị cực đại là:
105 N.
100 N.
10 N.
1 N.
Đáp án D
+ Từ phương trình vận tốc, ta thu được
;
Hợp lực cực đại tác dụng lên vật
Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương với phương trình và . Vận tốc cực đại của chất điểm là:
m/s
200 m/s.
1 m/s.
2 m/s.
Đáp án D
+ Từ phương trình hai dao động thành phần, ta có
Biên động tổng hợp của hai dao động vuông pha
=>Vận tốc cực đại của chất điểm
Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi dài 40 cm. Chu kỳ dao động riêng của nước trong xô là 0,2 s. Để nước trong xô sóng sánh mạnh nhất thì người đó phải đi với tốc độ:
4 m/s.
2 m/s.
80 m/s.
40 m/s.
Đáp án A
+ Để nước trong xô dao động mạnh nhất => cộng hưởng => chu kì bước đi của người bằng chu kì dao động riêng của xô nước

Một vật nặng gắn vào lò xo có độ cứng k = 200 N/m, dao động điều hòa với biên độ A = 10 cm. Khi vật nặng cách vị trí biên 6 cm nó sẽ có động năng:
8400 J.
0,84 J.
0,16 J.
0,64 J.
Đáp án B
+ Vật nặng cách vị trí biên 6 cm => cách vị trí cân bằng 4 cm.
Động năng của vật ở li độ x:

Hai chất điểm M và N dao động điều hòa cạnh nhau, dọc theo trục Ox. Vị trí cân bằng của hai chất điểm ở cùng gốc tọa độ O. Phương trình dao động của chúng lần lượt là , biết
Tại thời điểm t nào đó, chất điểm M có li độ x1 = -3 cm và vận tốc v1 =. Khi đó, độ lớn vận tốc tương đối của chất điểm này so với chất điểm kia xấp xỉ bằng:
A. 40 cm/s. B. 92 cm/s. C. 66 cm/s. D. 12 cm/s.
40 cm/s.
92 cm/s.
66 cm/s.
12 cm/s.
Đáp án B
+ Từ phương trình

+ Biểu diễn tương ứng hai dao động vuông pha trên đường tròn.
=> Từ hình vẽ, ta có

+ Dao động thứ hai chậm pha hơn dao động thứ nhất một góc
=>từ hình vẽ, ta có
Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, với li độ x1 và x2 có đồ thị như hình vẽ. Lấy π2 =10. Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t = 1s là :

v = 4π cm/s.
-4π cm/s.
Đáp án A
Từ đồ thị dễ thấy rằng
+ Xét dao động , ban đầu vật đi qua vị trí x=0,5A=2 cm theo chiều dương


+ Với t=1s, ta tìm được v=
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m1 = 300 g dao động điều hòa với chu kì 1 s. Nếu thay vật nhỏ có khối lượng m1 bằng vật nhỏ có khối lượng m2 thì con lắc dao động với chu kì 0,5 s. Giá trị m2 bằng:
150 g.
75 g.
25 g.
100 g.
Đáp án B
+ Ta có

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ và pha ban đầu lần lượt là A1,φ1 và A2,φ2 . Dao động tổng hợp của hai dao động này có pha ban đầu φ được tính theo công thức:




Đáp án B
+ Pha ban đầu của dao động tổng hợp được xác định bằng biểu thức

Một dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos4πt cm, t tính theo giây (s). Tần số dao động của vật là:
4π Hz.
2 Hz.
0,5 Hz.
4 Hz.
Đáp án B
+ Từ phương trình dao động, ta có
Khi nói về dao động cơ tắt dần của một vật, phát biểu nào sau đây đúng?
biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
li độ của vật luôn giảm dần theo thời gian.
vận tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
gia tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Đáp án A
+ Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi:
chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ.
Đáp án C
+ Trong quá trình dao động cưỡng bức của vật, hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức bằng với tần số dao động riêng của hệ.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vecto gia tốc của vật:
có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn vận tốc của vật.
có độ lớn tỉ lệ với độ lớn li độ của vật.
luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
luôn hướng về vị trí cân bằng.
Đáp án D
+ Trong dao động điều hòa, vecto gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng.
Hai dao động có phương trình lần lượt là và . Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng:
0,75 π.
1,25π.
0,50π.
0,25π.
Đáp án D
+ Độ lệch pha giữa hai dao động
Một con lắc đơn, gồm một vật nhỏ gắn với sợi dây có chiều dài l không đổi. Chu kì dao động nhỏ của con lắc tại nơi có gia tốc rơi tự do g là:
Đáp án A
+ Chu kì dao động của con lắc đơn .
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài 14 cm với chu kì 1 s. Từ thời điểm vật qua vị trí có li độ 3,5 cm theo chiều âm đến khi gia tốc của vật có độ lớn cực tiểu lần thứ hai, vật có vận tốc trung bình gần nhất với:
35 cm/s.
31,5 cm/s.
42 cm/s.
30 cm/s.
Đáp án D

+ Biên độ dao động của vật A=0,5L =0,5.14=7cm.
+ Gia tốc của vật có độ lớn cực tiểu khi vật đi qua vị trí cân bằng.
=> Biểu diễn các vị trí tương ứng trên đường tròn.
+ Từ hình vẽ, ta có:


