26 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 (có đáp án): Các nguyên tố hóa học và nước (phần 2)
26 câu hỏi
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
C, H, O, P
C, H, O, N
O, P, C, N
H, O, N, P
Đáp án B
4 nguyên tố đa lượng chính như C, H, O, N chiếm khối lượng lớn trong tế bào vì chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin, cacbohiđrat, lipit và các axit nuclêic là những chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào.

Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
Fe, C, H
C, N, P, Cl
C, N, H, O
K, S, Mg, Cu
Lời giải:
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố C, H, O và N chiếm 96% trọng lượng chất khô của tế bào, các nguyên tố còn lại chiếm chiếm một tỉ lệ nhỏ.
Đáp án cần chọn là: C
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?
Ca, P, Cu, O
O, H, Fe, K
C, H, O, N
O, H, Ni, Fe
Lời giải:
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là C, H, O, N.
Đáp án cần chọn là: C
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Cacbon
Hydro
Oxy
Nitơ
Đáp án A
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là cacbon:
- C có khả năng tác dụng với nhau tạo liên kết cộng hóa trị bền vững – C – C–. Vì C có thể thu vào hoặc cho đi 4 e để lấp lớp e ngoài cùng đủ 8 bền vững nên mỗi nguyên tử C có thể tạo liên kết cộng hóa trị với 4 nguyên tử C khác. Nhờ vậy có thể tạo khung cho vô số các chất hữu cơ khác nhau.
- C dễ dàng tạo liên kết cộng hóa trị với C, H, N, P, S nên trong chất hữu cơ chứa một lượng lớn nhiều nhóm chức khác nhau.
- Các e có khả năng bắt cặp tạo xung quanh mỗi nguyên tử C tạo cấu trúc không gian khối tứ diện, nhờ đó các kiểu hợp chất hữu cơ khác nhau có cấu trúc không gian 3 chiều.
Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò tạo ra “bộ khung xương” cho các đại phân tử hữu cơ ?
C
O
N
P
Lời giải:
Nguyên tố C là nguyên tố quan trọng nhất để tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ, có vai trò tạo ra “bộ khung xương” cho các đại phân tử hữu cơ
Đáp án cần chọn là: A
Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?
Hiđrô
Nitơ
Cacbon
Ôxi
Lời giải:
Nguyên tố cacbon có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiềuchất hữu cơ khác nhau: cacbohidrat, lipit, protein…
Đáp án cần chọn là: C
Các chức năng của cacbon trong tế bào là
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào
Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim
Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất
Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể
Lời giải:
Cacbon cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ, cấu trúc nên các thành phần của tế bào, dự trữ năng lượng trong các chất hữu cơ.
Đáp án cần chọn là: A
Cacbon có các chức năng của trong tế bào là
Dự trữ năng lượng
Là vật liệu cấu trúc tế bào
Là vật liệu cấu tạo nên các phân tử hữu cơ
Cả A, B, và C
Lời giải:
Cacbon cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ, cấu trúc nên các thành phần của tế bào, dự trữ năng lượng trong các chất hữu cơ.
Đáp án cần chọn là: D
Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì?
Cacbon là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống
Cacbon chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống
Cacbon có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử khác)
Cả A, B, C
Lời giải:
Cacbon là nguyên tố có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác).
Đáp án cần chọn là: C
Trong các nguyên tố đa lượng, cacbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì
Là nguyên tố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ thể
Vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4 electoron
Là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sống
Được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các chất (đvC)
Lời giải:
- Sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ thể hiện ở số loại, kích thước và cấu tạo,…
- Cacbon có cấu tạo nguyên tử với 4 electron, cùng lúc có thể có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố hóa học khác -> Sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
Đáp án cần chọn là: B
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
Lipit, enzym
Prôtêin, vitamin
Đại phân tử hữu cơ
Glucôzơ, tinh bột, vitamin
Đáp án C
Các nguyên tố đa lượng chính như C, H, O, N chiếm khối lượng lớn trong tế bào vì chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin, cacbohiđrat, lipit và các axit nuclêic là những chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào.

Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các
Axit amin
Đường
Nguyên tố đa lượng
Nguyên tố vi lượng
Lời giải:
Các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ (cacbohidrat, lipit, …).
Đáp án cần chọn là: C
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Lời giải:
Nguyên tố vi lượng cần cho thực vật ở cả giai đoạn sinh trưởng và giai đoạn phát triển.
Đáp án cần chọn là: B
Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là gì?
Chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào
Tham gia vào thành phần các enzim, hoocmôn
Có vai trò khác nhau đối với từng loài sinh vật
Cả A, B, C đều đúng
Lời giải:
Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào.
Đáp án cần chọn là: D
Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật
Chức năng chính của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất
Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định
Lời giải:
Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Chỉ cần một lượng rất nhỏ cũng đủ để thực hiện vai trò của chúng.
Đáp án cần chọn là: B
Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì
Chiếm khối lượng nhỏ
Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy
Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzim
Lời giải:
Các nguyên tố vi lượng tuy chiếm khối lượng nhỏ trong cơ thể nhưng tham gia các cấu trúc của enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào, … nên có vai trò quan trọng.
Đáp án cần chọn là: D
Ôxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
Tĩnh điện
Cộng hóa trị
Hiđrô
Este
Lời giải:
Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng các liên kết cộng hoá trị.
Đáp án cần chọn là: B
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là?
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hidro
Liên kết peptit
Liên kết photphodieste
Lời giải:
Giữa các nguyên tử trong phân tử nước luôn tồn tại dạng liên kết cộng hóa trị phân cực
Đáp án cần chọn là: A
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước
Rất nhỏ
Có xu hướng liên kết với nhau
Có tính phân cực
Dễ tách khỏi nhau
Lời giải:
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước có tính phân cực.
Đáp án cần chọn là: C
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
Nhiệt dung riêng cao
Lực gắn kết
Nhiệt bay hơi cao
Tính phân cực
Lời giải:
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước có tính phân cực.
Đáp án cần chọn là: D
Tính phân cực của nước là do?
Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi
Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro
Xu hướng các phân tử nước
Khối lượng phân tử của oxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro
Lời giải:
Do đôi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau (phân cực)
Đáp án cần chọn là: A
Nước có tính phân cực do
Cấu tạo từ ôxi và hidro
Electoron của hidro yếu
2 đầu có tích điện trái dấu
Các liên kết hidro luôn bền vững
Lời giải:
Do đôi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau (phân cực)
Đáp án cần chọn là: C
Cho các ý sau:
(1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày.
(2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào.
(3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào.
(4) Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hidro.
(5) Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng ôxi mang điện tích dương và vùng hidro mang điện tích âm.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?
2
3
4
5
Lời giải:
Các ý đúng với vai trò của nước là:
(1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày.
(2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào.
(3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào.
(4) Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hidro.
Đáp án cần chọn là: C
Vai trò của nước là:
Giữ nhiệt độ trong cơ thể ổn định
Là môi trường của các phản ứng hóa sinh
Làm mặt tế bào căng mịn
A và B đúng
Lời giải:
Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống:
- Dung môi hòa tan các chất
- Môi trường khuếch tán và phản ứng
- Điều hòa nhiệt cơ thể
- Bảo vệ cấu trúc tế bào …
Đáp án cần chọn là: D
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Lời giải:
Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
Đáp án cần chọn là: B
Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây?
Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào
Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định
Lời giải:
Nước nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
Đáp án cần chọn là: B

