26 câu Trắc nghiệm Sinh Học 10 Bài 3 (có đáp án): Các nguyên tố hóa học và nước
26 câu hỏi
Cho các ý sau:
(1) Các nguyên tố trong tế bào tồn tại dưới 2 dạng: anion và cation.
(2) Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
(3) Có 2 loại nguyên tố: nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
(4) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
(5) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
2
3
4
5
Đáp án: C
Các nguyên tố có trong cơ thể sống không chỉ tham gia cấu tạo các đại phân tử sinh học mà còn tham gia cấu tạo enzim, vitamin, hoocmon,… có vai trò điều tiết các quá trình trao đổi chất trong toàn bộ hoạt động sống của cơ thể.
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Đáp án B
A. Đúng. Nguyên tố vi lượng là nguyên tố chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.
B. Sai. Các nguyên tố vi lượng là một thành phần quan trọng của các enzyme, vitamin và hormone hoặc tham gia vào một số các phản ứng trao đổi chất nhất định có vai trò như là coenzym xúc tác hay hoạt hóa. Thiếu vi lượng tố có thể trực tiếp hay gián tiếp gây ra nhiều bệnh. Do đó, tất các các sinh vật nói chung và thực vật nói riêng đều cần các nguyên tố vi lượng này trong suốt quá trình sống chứ không phải chỉ cần cho giai đoạn sinh trưởng.
C. Đúng. Một số nguyên tố vi lượng tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
D. Đúng. Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ
Bệnh còi xương
Bệnh bạch tạng
Bệnh tự kỉ
Đáp án A
- Thiếu nguyên tố iốt sẽ gây ra bệnh bướu cổ.
- Khi cơ thể thiếu hụt iốt, tuyến giáp dưới sự kích thích của tuyến yên sẽ tăng cường hoạt động để huy động lượng iốt trong máu, cố gắng bù chỗ thiếu từ nguồn iốt đang có và vì thế dẫn đến tuyến giáp phình ra để bắt giữ nhiều iốt nhất có thể, gây ra bướu cổ.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là?
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hidro
Liên kết ion
Liên kết photphodieste
Đáp án A
Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn hơn nhiều so với nguyên tử hiđrô và hiệu độ âm điện trong phân tử H2O = XO - XH = 1,24 ⇒ Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Đáp án: D
Các nguyên tố C, H, O, N tham gia cấu tạo nên một số đại phân tử hữu cơ như protein, lipit, axit nucleic. Tuy nhiên các đại phân tử kể trên đều không tan trong nước.
Tính phân cực của nước là do?
Đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi.
Đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro.
Xu hướng các phân tử nước.
Khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro.
Đáp án: A
Cho các ý sau:
(1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày.
(2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào.
(3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào.
(4) Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hidro.
(5) Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng ôxi mang điện tích dương và vùng hidro mang điện tích âm.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?
2.
3.
4.
5.
Đáp án: C
Trong phân tử nước, nguyên tử Oxi mang điện tích âm còn nguyên tử Hidro mang điện tích dương.
Trong các yếu tố cấu tọa nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Chất nguyên sinh
Nhân tế bào
Trong các bào quan
Tế bào chất
Đáp án A
Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong tế bào. Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào, nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh.
Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các đặc tính còn lại?
Tính liên kết
Tính điều hòa nhiệt
Tính phân cực
Tính cách li
Đáp án: C
Vì nước có tính phân cực nên các phân tử nước mới hút nhau và tạo ra tính liên kết giữa các phân tử nước.
Tùy vào nhiệt độ của nước và nhiệt độ của môi trường mới có thể nhận xét xem nước có thể điều hòa nhiệt hay không.
Nước không có tính cách li.
Cho các ý sau:
(1) Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ.
(2) Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn.
(3) Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ.
(4) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hidro.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của liên kết hidro?
1.
2.
3.
4.
Đáp án: C
Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hidro. Liên kết hidro giữa các phân tử nước là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ; dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ.
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào
Protein
Lipit
Nước
Cacbonhidrat
Đáp án: C
Nước chiếm đến khoảng 70% khối lượng cơ thể, cả về trọng lượng lẫn thể tích.
Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Đáp án C
- Nước chiếm tỉ lệ lớn trong thành phần các chất cấu tạo nên tế bào. Nước có nhiều vai trò quan trọng đối với tế bào: tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất, là thành phần cấu trúc của tế bào,… Tuy nhiên, nước không có vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động, chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động thường do cacbohiđrat và lipit đảm nhiệm.
- Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể người?
30%
50%
70%
98%
Đáp án: C
Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây
Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào.
Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định.
Đáp án: A
Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào mà tế bào lại là đơn vị sống nhỏ nhất. Nếu không có nước thì tế bào bé nhỏ nhất cũng không thể tồn tại nên không thể có cơ thể sống nào xuất hiện ở nơi không có sự có mặt của nước.
Iôt là nguyên tố vi lượng tham gia vào thành phần hoocmon của
Tuyến thượng thận
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến giáp
Đáp án: D
I-ốt là thành phần tham gia hình thành nên triiodothyronine (T3) và thyroxine (T4) được sản xuất và tiết ra bởi tuyến giáp . Chúng là các hormone với bản chất là tyrosine chịu trách nhiệm chính trong việc điều hòa sự trao đổi chất.
Cho các ý sau:
(1) Uống từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày.
(2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?
1.
2.
3.
4.
Đáp án: C
Khi cơ thể bị tiêu chảy sẽ dẫn đến mất nước. Cần bổ sung nước để đảm bảo cơ thể có đủ nước.
Giảm nhiệt khi bị sốt không giúp bổ sung thêm nước cho cơ thể.
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh
Sấy khô rau quả
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Đáp án: A
Nhiệt độ từ 20°C xuống 0°C làm nước trong rau quả đóng đá, phá vỡ các tế bào của rau quả hơn nữa còn làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản ? rau quả hỏng vì không thể hô hấp.
Cho các ý sau:
(1) Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày.
(2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?
1
2
3
4
Lời giải:
Có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể bằng các cách:
(1) Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày.
(2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
Đáp án cần chọn là: C
Cho các ý sau: Để đảm bảo đủ nước cho cơ thể hàng ngày, chúng ta cần?
(1) Uống đủ nước.
(2) Bổ sung nước trước, trong và sau khi vận động với cường độ cao.
(3) Bổ sung thêm hoa quả mọng nước.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt
1
2
3
4
Lời giải:
Đáp án D
Sốt ảnh hưởng đến mọi bộ phận của cơ thể. Nhịp tim sẽ trở nên nhanh hơn và mọi thứ sẽ phản ứng với nhịp tim nhanh. Thận phải làm việc vất vả hơn vì mạch nhanh hơn. Bạn bắt đầu loại bỏ chất thải nhanh hơn. Mọi thứ đều diễn ra với tốc độ nhanh hơn do quá trình trao đổi chất tăng tốc. Bạn cũng bắt đầu đổ mồ hôi vì thân nhiệt tăng nên sẽ mất nhiều nước hơn. Cần hạ sốt để tránh mất nước.
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
Giữ rau quả trong ngăn mát tủ lạnh
Sấy khô rau quả
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường
Lời giải:
Trong tế bào luôn tồn tại rất nhiều những phân tử nước tự do. Bình thường, những phân tử nước tự do có vai trò rất quan trọng đối với tế bào như là dung môi hòa tan, nguyên liệu cho các phản ứng quá trình, cân bằng nhiệt cũng như đảm bảo độ nhớt của hệ thống keo trong chất nguyên sinh...
Ở nhiệt độ dưới 00C thì các phân tử nước tự do bị đông thành nước đá, nước có 1 đặc tính rất đặc biệt là nở ra khi gặp lạnh, do đó các cạnh sắc nhọn của nước đá đã phá vỡ tế bào và gây hư hỏng hầu hết các bào quan của tế bào → tế bào bị hư hỏng, làm cho trái cây, rau nhìn như bị dập.
Đáp án cần chọn là: A
Không bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh vì:
Không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng
không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô
Làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản
Nhiệt độ 2oC xuống 0oC sẽ làm nước trong rau quả đông thành đá, phá vỡ hết các tế bào của rau quả
Lời giải:
Ở nhiệt độ thấp (2oC xuống 0oC ) thì các phân tử nước tự do bị đông thành nước đá, nước có 1 đặc tính rất đặc biệt là nở ra khi gặp lạnh, do đó các cạnh sắc nhọn của nước đá đã phá vỡ tế bào và gây hư hỏng hầu hết các bào quan của tế bào → tế bào bị hư hỏng, làm cho trái cây, rau nhìn như bị dập.
Đáp án cần chọn là: D
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết
Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào
Lời giải:
Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh, nước trong tế bào đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
Đáp án cần chọn D
Những chất nào sau đây thuộc loại đại phân tử?
Đường đa, Lipit, Axit amin
Đường đa, Lipit, Prôtêin và Axit nuclêic
Fructozơ, Prôtêin và Axitnuclêic
Glucôzơ, Prôtêin và Axitnuclêic
Lời giải:
Những chất thuộc loại đại phân tử là: Đường đa, Lipit, Prôtêin và Axit nuclêic
Đáp án cần chọn là: B
Trong tế bào có 4 loại phân tử hữu cơ chính là:
Cacbohiđrat, Lipit và Glucôzơ
Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Axit amin
Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Axitnuclêic
Cacbohiđrat, Glucôzơ, Prôtêin và Axitnuclêic
Lời giải:
Trong tế bào có 4 loại phân tử hữu cơ chính là: Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Axit nuclêic.
Đáp án cần chọn là: C
Trong chất khô của cây, nguyên tố Mo chiếm tỉ lệ 1 trên 16 triệu nguyên tử H, nếu thiếu Mo cây trồng sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Phát triển bình thường
Phát triển nhanh lúc giai đoạn non, phát triển chậm lúc trưởng thành
Phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết
Phát triển không bình thường, các cơ quan của cây có kích thước gấp ba lần cây bình thường
Lời giải:
Nguyên tố Mo có ảnh hưởng rất lớn tới các quá trình sinh lý, sinh hóa ở cây như quá trình hấp thụ dinh dưỡng, quá trình quang hợp, tạo rễ … Nếu thiếu nguyên tố Mo, lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… Dẫn đến cây bị chết.
Đáp án cần chọn là: C
Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
Mo
Ca
N
K
Lời giải:
Nguyên tố Mo có ảnh hưởng rất lớn tới các quá trình sinh lý, sinh hóa ở cây như quá trình hấp thụ dinh dưỡng, quá trình quang hợp, tạo rễ … Nếu thiếu nguyên tố Mo, lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… Dẫn đến cây bị chết.
Đáp án cần chọn là: A

