
47 câu hỏi
H2NCH(CH3)CONHCH2COOH.
H2NCH(CH3)CONHCH(CH3)COOH.
H2NCH2CONHCH2COOH.
H2NCH(CH3)CONHCH2CH2COOH.
Chọn đáp án B
Bạn dùng vạch thẳng đứng phân chia các gốc α-amino axit tại vị trí liên kết peptit:
2
1
3
4
Chọn đáp án A
6.
3.
4.
8.
Chọn đáp án A
Số tripeptit chứa cả 3 loại α–amino axit là = 3×2×1 = 6. Bao gồm.
G–A–V || G–V–A || A–G–V || A–V–G || V–A–G || V–G–A
45.
44.
42.
43.
Chọn đáp án B
3Ala (C3H7NO2) + 3Val (C5H11NO2) → Ala3Val3 + (3 + 3 - 1 = 5)H2O.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: số H/peptit = 3 × 7 + 3 × 11 – 5 × 2 = 44
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
Gly-Ala-Val-Val-Phe.
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Chọn đáp án C
E là pentapeptit ⇒ thủy phân 1 mol E thu được 5 mol hỗn hợp các α–amino axit.
glyxin chiếm 40% số mol ⇒ nGly = 2 mol ⇒ E gồm 2Gly + 1Ala + 1Phe.
☆ bài tập tương tự như trò chơi ghép hình trong hình học phẳng:
xuất phát từ Gly–Ala–Val; 2 mảnh ghép còn lại là Gly và Phe:
• có Val–Phe nên ghép Phe ngay sau Val: Gly–Ala–Val–Phe.
• không có Gly–Gly nên ghép mảnh Gly nối tiếp vào Phe: Gly–Ala–Val–Phe–Gly.
⇒ ứng với đáp án thỏa mãn là C
4
8.
2.
6.
Chọn đáp án D
Do chỉ có 1 gốc Gly ⇒ chứa Ala-Gly-Val ⇒ còn dư 1 Ala và 1 Val.
⇒ xem peptit Ala-Gly-Val như 1 amino axit A ⇒ có 3! = 6 đồng phân
Gly, Val.
Ala, Val.
Gly, Gly.
Ala, Gly.
Chọn đáp án A
► Ghép peptit bắt đầu từ sản phẩm có nhiều mắt xích nhất:
Gly-Gly-Val + Gly-Ala + Ala-Gly → pentapeptit X là Gly-Ala-Gly-Gly-Val
⇒ đầu N là Gly, đầu C là Val
Ala, Lys.
Ala, Gly.
Gly, Gly.
Lys, Gly.
Chọn đáp án C
peptapeptit T cấu tạo từ 2 gốc Gly + 2 gốc Ala và 1 gốc Lys.
☆ bài tập tương tự như trò chơi ghép hình trong hình học phẳng:
xuất phát từ Ala–Ala–Lys; 2 mảnh ghép còn lại đều là Gly:
• có Gly–Ala nên ghép 1Gly ngay trước Ala: Gly–Ala–Ala–Lys.
• không có Gly–Gly nên ghép mảnh Gly sau Lys: Gly–Ala–Ala–Lys–Gly.
⇒ Amino axit đầu N, amino axit đầu C của T đều là Gly.
Gly – Gly – Ala.
Ala – Ala – Val.
Ala – Ala – Gly.
Gly – Glu – Glu.
Chọn đáp án C
phản ứng: 1.(tripeptit) + 2.H2O → 3.(amino axit).
có nH2O = 1,44 ÷ 18 = 0,08 mol ⇒ nT = ½.nH2O = 0,04 mol.
BTKL lại có mT = ∑mamino axit – mH2O = 10,12 – 1,44 = 8,68 gam.
⇒ MT = 8,68 ÷ 0,04 = 217 = 89 × 2 + 75 – 2 × 18.
⇒ cấu tạo Ala-Ala-Gly phù hợp với T.
4.
3.
6.
5.
Chọn đáp án D
Số tripeptit chứa phenyl alanin gồm:
Pro-Gly-Phe || Gly-Phe-Ser || Phe-Ser-Pro || Ser-Pro-Phe || Pro-Phe-Arg
Phe-Val-Asp-Glu-His.
His-Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Glu.
Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Phe-Val-Asp.
Glu-Phe-Val-Asp-Glu-His-Asp-Val-Asp.
Chọn đáp án A
• Ta có Glu-His và Asp-Glu → Asp-Glu-His
• Ta có Val-Asp, vừa tìm được Asp-Glu-His → Val-Asp-Glu-His
• Ta có Phe-Val, vừa tìm được Val-Asp-Glu-His → Phe-Val-Asp-Glu-His
Gly – Glu – Ala.
Gly – Lys – Val
Lys – Val – Gly
Glu – Ala – Gly
Chọn đáp án A
• X có dạng CxHyOzNt
→ X có CTĐGN là (C2H5O2N)n. Mà MX = 75 → n = 1 → X là C2H5O2N (Glyxin).
• Tương tự ta tìm được Y là C3H7O2N (Alanin), Z là C5H9O4N (Axit glutamic)
• Thủy phân không hoàn toàn P, người ta thu được hai phân tử đipeptit là Gly-Glu và Glu-Ala → P là Gly-Glu-Ala
4.
2.
5.
3.
Chọn đáp án D
3.
4.
5.
6.
Chọn đáp án D
TH1: X gồm 1 gốc Gly và 2 gốc Ala:
Gly-Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Ala-Ala-Gly.
TH2: X gồm 2 gốc Gly và 1 gốc Ala:
Ala-Gly-Gly, Gly-Ala-Gly, Gly-Gly-Ala.
||⇒ tổng cộng có 6 đồng phân thỏa mãn
Ala-Ala-Ala-Gly-Gly.
Gly-Gly-Ala-Gly-Ala.
Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala.
Ala-Gly-Gly-Ala-Ala.
Chọn đáp án D
2.
3.
1.
4.
Chọn đáp án B
4.
2.
3.
5.
Chọn đáp án A
Các sản phẩm thỏa mãn là GlyAlaVal, ValAlaGly, GlyAlaValAla, AlaValAlaGly
5.
4.
3.
2.
Chọn đáp án C
Số chất thỏa mãn là:
V–A–G–G–V || G–V–A–G–G || A–G–G–V–A
6.
3.
9.
12.
Chọn đáp án A
Thủy phân X → Ala và Gly ⇒ X chứa cả Ala và Gly. Mặt khác, Ala-Gly-Gly ≠ Gly-Ala-Gly.
⇒ có tính vị trí sắp xếp ||⇒ cách sắp xếp 2 loại gốc amino axit vào tripeptit là chỉnh hợp chập 2 của 3.
► Số đồng phân của X là = 6
Gly–Ala–Gly–Ala–Val.
Gly–Ala–Gly–Gly–Val.
Gly–Ala–Val–Gly–Gly.
Gly–Gly–Val–Ala–Gly.
Chọn đáp án B
X là pentapeptit thủy phân cho Gly-Gly-Val và Gly-Ala.
⇒ cách ghép duy nhất là Gly-Ala-Gly-Gly-Val
4.
3.
5.
2.
Chọn đáp án D
Peptit trên là: Gly-Ala-Ala-Gly-Gly
⇒ thủy phân thu được 2 loại α-amino axit là Gly và Ala.
4.
3.
5.
6.
Chọn đáp án C
Peptit ban đầu là: Ala-Gly-Gly-Gly-Ala. Phản ứng màu biure chỉ xảy ra với peptit chứa ≥ 3 mắt xích.
⇒ các peptit thỏa mãn là: Ala-Gly-Gly; Gly-Gly-Gly; Gly-Gly-Ala; Ala-Gly-Gly-Gly; Gly-Gly-Gly-Ala.
⇒ có tối đa 5 peptit sản phẩm thỏa mãn ⇒ chọn C.
Chú ý: Đề nói "sản phẩm" thì không tính peptit ban đầu.
4.
5.
3.
6.
Chọn đáp án A
Thu được tối đa 4 đipeptit là: Gly-Lys, Lys-Ala, Ala-Gly, Lys-Val
alanin.
lysin.
glyxin.
valin.
Chọn đáp án A
α-amino axit no, hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl dạng CmH2m + 1NO2.
Phản ứng: 5CmH2m + 1NO2 → 1E5 (pentapeptit) + 4H2O ||→ bảo toàn C, H, O, N
⇒ công thức của tetrapeptit E là C5mH10m – 3N5O6. mà ME = 373
⇒ 70m + 163 = 373 ⇒ m = 3 cho biết α–amino axit T là alanin C3H7NO2
3.
1.
4.
2.
Chọn đáp án C
bài tập tương tự như trò chơi cắt hình trong không gian một chiều (1D):
⇒ có 4 peptit khác nhau được tạo thành: Gly–Ala; Gly–Val; Ala–Gly; Val–Ala.
H2NCH2COOH, H2NCH2CH2COOH.
ClH3NCH2COOH, ClH3NCH2CH2COOH.
H2NCH2COOH, H2NCH(CH3)COOH.
ClH3NCH2COOH, ClH3NCH(CH3)COOH.
Chọn đáp án D
3 và 245.
6 và 245.
3 và 263.
6 và 281.
Chọn đáp án B
Peptit X được tạo thành từ 3 gốc amino axit khác nhau nên có số đồng phân là 3! = 6.
Phân tử khối của X = 75 + 89 + 117 – 36 = 245.
Gly-Ala-Val-Phe.
Ala-Val-Phe-Gly.
Val-Phe-Gly-Ala.
Gly-Ala-Phe-Val.
Chọn đáp án D
Nhận xét: Bài toán tương tự như trò chơi ghép hình trong không gian một chiều.
có 3 mảnh ghép là: Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe để ghép thành 1 mảnh 4 miếng.
⇒ cấu tạo phù hợp của G là Gly-Ala-Phe-Val.
4.
5.
6.
7.
Chọn đáp án D
Nhận xét: Bài toán tương tự như trò chơi cắt hình trong không gian một chiều (1D).
Theo đó, sản phẩm chứa tối đa 4 đipeptit và 3 tripeptit ⇒ n = 7.
2.
5.
4.
3.
Chọn đáp án B
Nhận xét: Bài toán tương tự như trò chơi cắt hình trong không gian một chiều (1D).
Theo đó, sản phẩm chứa tối đa 3 đipeptit và 2 tripeptit
3.
5.
4.
6.
Chọn đáp án A
Công thức phân tử của peptit tạo bởi các amino axit chỉ chứa
một nhóm amino và một nhóm cacboxyl có dạng CaHbNnOn + 1.
Giả thiết: mO : mN = 10 : 7 ⇔ nO : nN = (10 ÷ 16) ÷ (7 ÷ 14) = 5 : 4.
Theo đó n = 4 → cho biết Y là tetrapeptit ⇒ có 3 liên kết peptit
3.
4.
5.
6.
Chọn đáp án C
Công thức phân tử của peptit tạo bởi các amino axit chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl có dạng CxHyOz+1Nz.
Theo bài,
Số liên kết peptit = 6 – 1 = 5.
5.
3.
2.
4.
Chọn đáp án C
H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2CO-NH-CH2-COOH + 4H2O 3H2N-CH2COOH + 3NH2-CH(CH3)-COOH
Ala-Glu
Glu-Ala
Ala-Gly
Glu-Gly
Chọn đáp án A
Peptit có tên là Gly-Ala-Glu khi thủy phân có thể thu được Gly, Ala, Glu, Gly-Ala, Ala-Glu
4.
3.
5.
6.
Chọn đáp án B
Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr-Ala có thể thủy phân ra các tripeptit có chứa Gly là Gly-Phe-Tyr, Tyr-Lys-Gly, Lys-Gly-Phe → Có 3 sản phẩm
Ala-Ala-Gly.
Gly-Gly-Ala.
Ala-Gly-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Chọn đáp án D
• Sản phẩm có Gly, Ala, Ala-Gly, Gly-Ala → Trong X chỉ có Gly và Ala.
• Có Ala-Gly và Gly-Ala → Ala-Gly-Ala hoặc Gly-Ala-Gly
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg
Ser-Pro-Phe-Arg-Arg-Pro-Pro-Gly-Phe
Pro-Phe-Arg-Gly-Phe-Ser-Arg-Pro-Pro
Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg-Arg-Pro
Chọn đáp án A
• Ta có Pro-Pro-Gly, Arg-Pro-Pro → có mạch Arg-Pro-Pro-Gly
• Có Pro-Gly-Phe, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe
• Có Gly-Phe-Ser, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly-Phe → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser
• Có Phe-Ser-Pro, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro
• Có Ser-Pro-Phe, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe
• Có Pro-Phe-Arg, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg
X-T-Z-Y-E
X-Y-Z-T-E
X-Z-T-Y-E
X-E-Z-Y-T
Chọn đáp án A
• Ta thấy trong các đipeptit và tripeptit α-amin axit X cỉ xuất hiện trong X-T, α-aminoaxxit E chỉ xuất hiện trong Y-E → X là mắt xích đầu tiên và E là mắt xích cuối
• Ta có X-T, T-Z, T-Z-Y → X-T-Z-Y
• T-Z-Y, Z-Y, Y-E → T-Z-Y-E → Trình tự là X-T-Z-Y-E
Ala-Val-Gly-Ala-Ala-Gly.
Gly-Ala-Gly-Val-Gly-Ala.
Gly-Ala-Val-Gly-Gly-Ala.
Gly-Ala-Val-Gly-Ala-Gly.
Chọn đáp án C
Gly-Ala-Gly-Gly-Val.
Gly-Gly-Ala-Gly-Val.
Gly-Ala-Gly-Val-Gly.
Ala-Gly-Gly-Gly-Val.
Chọn đáp án D
1
4
3
2
Chọn đáp án C
3.
2.
5.
4.
Chọn đáp án A
Ala-Gly-Gly-Gly-Val
Gly-Ala-Gly-Gly-Val.
Gly-Ala-Gly-Val-Gly
Gly-Gly-Val-Ala-Gly
Chọn đáp án B
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
Các công thức thoả mãn là
Phe-Val-Ala-Gly-Val, Val-Ala-Gly-Phe-Val
Ala-Glu-Ala-Gly-Val.
Glu-Ala-Ala-Gly-Val.
Gly-Ala-Val-Glu-Ala.
Glu-Ala-Gly-Ala-Val.
Chọn đáp án D
Ala-Gly-Ala -Glu
Ala-Ala-Glu-Gly
Glu-Ala-Gly-Ala
Ala-Glu-Ala-Gly
Chọn đáp án A
3
1
2
4
Chọn đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














