25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 12)
40 câu hỏi
W.
Pb.
Cr.
Fe.
Chọn đáp án B
Pb có khả năng chống lại phóng xạ hạt nhân
Ba.
Ag.
Na.
K.
Chọn đáp án B
Ag không tác dụng với H2O
Zn + 2AgNO3Zn(NO3)2 + 2Ag
Fe2O3 + CO 2Fe + 3CO2
CaCO3CaO + CO2
2Cu + O22CuO
Chọn đáp án B
Nhiệt luyện là dùng các chất khử: Al, C, CO, H2 để khử các oxit KL
Mg.
Cu.
Al.
Na.
Chọn đáp án B
Các KL sau nhôm có thể điều chế bằng cả 3 phương pháp
K Ca Na Mg Al Mn Cr Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Hg Ag Pt Au
-Điện phân n/c - Nhiệt luyện
- Thuỷ luyện - Thủy luyện
- Điện phân dung dịch - Điện phân dd
Fe2O3.
Al2O3.
K2O.
MgO.
Chọn đáp án A
CO khử được oxit KL sau Al trong dãy hoạt động hóa học
Fe(OH)2.
Al(OH)3.
Al.
KOH
Chọn đáp án B
Al(OH)3 mang tính lưỡng tính
BaCl2.
HNO3 loãng.
KOH.
Cu(NO3)2.
Chọn đáp án A
Al khử yếu hơn Ba nên không tác dụng với BaCl2
Giấm ăn.
Ancol etylic.
Nước.
Dầu hỏa.
Chọn đáp án D
Na không tác dụng với dầu hỏa nên thường được bảo quản trong dầu hỏa
Cacnalit.
Xiđerit.
Pirit.
Đôlômit.
Chọn đáp án D
Quặng đôlomit có thành phần là CaCO3.MgCO3
HCl.
Cu(NO3)2.
S.
HNO3.
Chọn đáp án D
Fe tác dụng với HNO3 dư sẽ tạo được muối sắt (III)
O2.
HCl.
S.
HNO3.
Chọn đáp án B
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2
Khí SO2 gây ra hiện tượng mưa axit.
Các dạng nhiên liệu như than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên được gọi là nhiên liệu hóa thạch.
Các chất như mocphin, cocain, penixilin là các chất ma túy.
Hiệu ứng nhà kính gây ra do sự tăng nồng độ CO2 và CH4 trong không khí.
Chọn đáp án C
Penixilin thuộc nhóm thuốc kháng sinh không phải là ma túy
metyl acrylat.
propyl fomat.
metyl axetat.
vinyl axetat.
Chọn đáp án A
CH2=CH-COOCH3 là metyl acrylat
C54H104O6.
C57H104O6.
C57H110O6.
C54H110O6.
Chọn đáp án B
(C17H33COO)3C3H5 là triolein
glucozơ
tinh bột
saccarozơ
fructozơ
Chọn đáp án B
Tinh bột không tác dụng với Cu(OH)2
CH3COOH.
C6H5NH2.
CH3COOC2H5.
(C17H35COO)3C3H5
Chọn đáp án B
Anilin là amin mang tính bazơ (tính bazơ rất yếu không làm quì tím đổi màu)
Anilin.
Glyxin.
Etylamin.
Axit glutamic.
Chọn đáp án D
CT của axit glutamic là H2N-C3H5-(COOH)2 mang môi trường axit
tơ nhân tạo.
tơ bán tổng hợp.
tơ thiên nhiên.
tơ tổng hợp.
Chọn đáp án D
Các tơ nilon thường là tơ tổng hợp
(NH2)2CO.
Ca(H2PO4)2.
NH4NO3.
(NH4)2CO3.
Chọn đáp án A
Phân ure là (NH2)2CO là phân bón giàu đạm nhất
C2H6.
C2H2.
C6H6.
C2H4.
Chọn đáp án B
Axetilen có công thức C2H2 (học thuộc các tên gọi hiđrocacbon phổ biến)
2.
4.
1.
3.
Chọn đáp án A
Fe tác dụng với HNO3 dư, Cl2 tạo muối sắt (III)
C2H5COOCH3.
HCOOC3H7.
CH3COOC2H5.
C3H7COOH.
Chọn đáp án B
CH2OK có công thức HCOOK → HCOOC3H7
200.
100.
150.
50.
Chọn đáp án B
3.
5.
4.
6.
Chọn đáp án C
Các chất bị oxi hóa phải chưa có số oxi hóa tối đa gồm: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4
Zn.
Fe.
Mg.
Al.
Chọn đáp án B
Giả sử M là KL hóa trị II
nM = nMSO4
CH2=CHCOOH
HCHO
(C17H33COO)3C3H5
CH3COOCH3
Chọn đáp án C
(C17H33COO)3C3H5 là triolein có liên kết đôi trong phân tử nên có khả năng làm mất màu dung dịch Br2
glucozơ.
axit gluconic.
fructozơ.
sobitol.
Chọn đáp án D
X và Y là glucozơ và fructozơ, X và Y tác dụng với H2 đều tạo sobitol
84.
112,5.
56,25.
45.
Chọn đáp án C
Ca(OH)2 dư nên
phản ứng = 0,25
cần dùng gam
2.
5.
4.
3.
Chọn đáp án B
Các đồng phân của X là H2NCH2CH2CH2COOH, CH3CH2CH(NH2)COOH, CH3CH(NH2)CH2COOH, (CH3)2C(NH2)COOH, H2N-C(CH3)2COOH.
tơ tằm và tơ visco.
tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.
tơ visco và tơ nilon-6,6.
tơ nilon-6,6 và tơ nilon-6.
Chọn đáp án B
Tơ nhân tạo (bán tổng hợp) gồm: tơ visco, tơ axetat
3,36.
4,48.
6,72.
2,24.
Chọn đáp án C
Đặt CTTQ của X là CxH4 Þ 12x + 4 = 28 Þ x = 2
Khi đốt cháy X thu được
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch BaCl2.
(c) Cho hỗn hợp Na2O và Al ( tỉ lệ mol 2 : 3) vào nước dư.
(d) Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(e) Đun nóng dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm có chất kết tủa trong ống nghiệm là
3.
2.
4.
5.
Chọn đáp án B
(a) 2NaOH + Ca(HCO3)2 CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
(b) 2NaHSO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl + Na2SO4
(c) Na2O + 2Al + 3H2O 2NaAlO2 + 3H2
(d) CO2 + NaAlO2 + 2H2O NaHCO3 + Al(OH)3
(e) CaCl2 + 2NaHCO3 CaCO3 + 2NaCl + CO2 + H2O
20,72%.
50,00%.
34,33%.
51,11%.
Chọn đáp án C
Nhìn thấy số C gấp đôi số O
Cho các nhận xét sau:
(1) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được saccarozơ.
(2) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
(3) Triolein phản ứng với H2 (khi đun nóng, có xúc tác Ni).
(4) Glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
(5) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.
(6) Fructozơ chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường bazơ.
Số nhận xét đúng là
2.
3.
1.
4.
Chọn đáp án A
(1) Sai, Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(2) Sai, Các protein hình cầu đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
(4) Sai, Glucozơ bị oxi hoá bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
(5) Sai, H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH không phải là peptit (vì không được tạo thành từ các α-amino axit).
8,20 gam.
7,21 gam.
8,58 gam.
8,74 gam.
Chọn đáp án C
Chất rắn Z là Al
Và21,4%
27,3%
24,6%
18,8%
Chọn đáp án B
Ta có:
+ Để tìm ra số mol CH4 ta chỉ việc nhấc NH2 0,08 mol từ amin ra (để biến amin thành anken)
khi đó
Xếp hình cho C1,02 gam.
2,04 gam.
4,08 gam.
3,06 gam.
Chọn đáp án D
Hai khí trong Z là N2O và CO2. Áp dụng BTKL ta tính được:
Dung dịch Y chứa Mg2+ (x) Al3+ (y), NH4+ (0,04), Na+ (1,14), NO3- (z) và SO42- (1,14)
Theo đề ta có:
33,44.
36,64.
36,80.
30,64.
Chọn đáp án B
Ta có:
Khi cho X tác dụng với NaOH thì:5,8 gam.
4,1 gam.
6,5 gam.
7,2 gam.
Chọn đáp án A
Ta có: có 0,08 mol.
Hai este trong X lần lượt là RCOOC6H4R’ (x mol); R1COOR2 (y mol)
Hai chất đó là HCOOCH2C6H5 và CH3COOC6H5 Z là C6H5ONa: 0,05 mol có m = 5,8 (g)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2
Bước 2: Thêm 3 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm thứ nhất. 3 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, cả hai ống nghiệm đều chưa kết tủa màu xanh.
(b) Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất kết tủa bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh lam
(c) Sau bước 3, ống nghiệm thứ hai kết tủa bị hòa lan, tạo dung dịch màu tím
(d) Phản ứng trong hai ống nghiệp đều xảy ra trong môi trường kiềm.
(e) Để phản ứng trong hai ống nghiệm nhanh hơn cần rửa kết tủa sau bước 1 bằng nước cất nhiều lần.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án B
(a) Sai, sau bước 1 đã tạo Cu(OH)2 màu xanh.
(b) Đúng, glucozơ thể hiện tính chất của 1 ancol đa chức.
(c) Đúng, có phản ứng màu biurê.
(d) Đúng
(e) Sai, không được rửa kết tủa, vì phải giữ lại một lượng kiềm dư còn bám ở kết tủa cho các phản ứng ở bước sau.




