25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 1)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
W.
Al.
Na.
Hg.
Chọn đáp án D
Hg có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất vì là KL duy nhất ở trạng thái lỏng.
Kim loại nào tác dụng với N2 ở nhiệt độ thường?
Mg.
Fe.
Li.
Al.
Chọn đáp án C
Li tác dụng được với N2 ở điều kiện thường tạo hợp chất Li3N
Tính chất hoá học chung của kim loại là
dễ nhận electron.
dễ bị oxi hoá.
thể hiện tính oxi hoá.
dễ bị khử.
Chọn đáp án B
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa)
Chất nào dưới đây là chất lưỡng tính?
Al.
Fe(OH)3.
Cr2O3.
CuSO4.
Chọn đáp án C
Cr2O3 là oxit lưỡng tính
Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, dẻo) được gây nên chủ yếu bởi
Khối lượng riêng của kim loại.
Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.
Tính chất của kim loại.
Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
Chọn đáp án D
Tính chất vật lý chung của KL là do các e tự do trong cấu trúc mạng tinh thể KL gây ra
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:
Cu, Pb, Ag.
Cu, Fe, Al.
Fe, Al, Cr.
Fe, Mg, Al.
Chọn đáp án C
Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội
Chất nào sau đây không phải là chất lưỡng tính?
Al2O3.
NaHCO3.
Al.
Al(OH)3.
Chọn đáp án C
Al là kim loại tác dụng với axit, bazơ nhưng không mang tính lưỡng tính
Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, đồng thời được dùng làm phân bón. Công thức hóa học của diêm tiêu kali là
KCl.
K2SO4.
KNO3.
K2CO3.
Chọn đáp án C
Diêm tiêu kali là KNO3
Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là do phản ứng hoá học nào sau đây?
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O.
CaCO3 → CaO + CO2.
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH.
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
Chọn đáp án A
Xem phần hợp chất kim loại kiềm thổ (sgk 12)
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
Mg.
Cu.
Ba.
Ag.
Chọn đáp án B
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
Phươngtrình hóahọc nào sauđâysai?
2Cr+3H2SO4(loãng) Cr2(SO4)3+3H2.
2Cr +3Cl2 2CrCl3.
Cr(OH)3 + 3HCl CrCl3 + 3H2O.
Cr2O3 + 2NaOH (đặc) 2NaCrO2 + H2O.
Chọn đáp án A
A sai vì Cr tác dụng với H2SO4 loãng tạo CrSO4
Quá trình nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí?
Hoạt động của phương tiện giao thông.
Đốt rác thải và cháy rừng.
Quang hợp của cây xanh.
Hoạt động của núi lửa.
Chọn đáp án C
Quang hợp của cây xanh tạo O2 nên không làm ô nhiễm môi trường
Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo, ... Este có mùi chuối có công thức cấu tạo thu gọn là:
CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3
CH3COOCH2CH(CH3)2
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3.
Chọn đáp án C
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 là este tạo mùi thơm chuối chín
Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)
Hiđro hóa axit béo
Xà phòng hóa chất béo lỏng
Hiđro hóa chất béo lỏng
Đehiđro hóa chất béo lỏng
Chọn đáp án C
Chất béo lỏng(không no) cộng H2 sẽ trở thành chất béo rắn(no)
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Chọn đáp án A
Xenlulozơ có CTCT là [C6H7O2(OH)3]n
X là hợp chất hữu cơ vừa tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, vừa tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không làm quỳ tím đổi màu. Vậy X là
axit fomic.
etyl axetat.
metyl fomat.
axit axetic.
Chọn đáp án C
HCOOCH3 vừa tác dụng với AgNO3/NH3 vừa tác dụng với NaOH nhưng không làm đổi màu quì tím
Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) chủ yếu do chất (CH3)3N có tên gọi nào sau đây?
Metyl amin
Etyl amin
Đimetyl amin
Trimetyl amin
(CH3)3N là trimetyl amin
Polietilen là chất dẻo mềm, được dùng nhiều để làm
màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa
vật liệu cách điện, ống dẫn nước, thủy tinh hữu cơ.
dệt vải may quần áo ấm, bện thành sợi.
sản xuất bột ép, sơn, cao su.
Xem phần ứng dụng của một số polime (sgk 12)
Sođa khan có công thức hoá học là
NH4HCO3.
(NH4)2CO3.
Na2CO3.
NaHCO3.
Sođa khan có thành phần là Na2CO3
But-1-in
But-2-in
Propin
Etin
Các ankin có liên kết ba đầu mạch sẽ tham gia được phản ứng với AgNO3/NH3 tạo được kết tủa vàng
Cho phản ứng sau: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng
6.
4.
5.
3.
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
CH3COOCH3.
HO-C2H4-CHO.
HCOOC2H5.
C2H5COOH.
C3H6O2 là este của axit axetic (CH3COOH) nên có CT CH3COOCH3
Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí NO2 và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là
1,35.
0,405.
8,1.
0,81.
Bảo toàn electron:
5.
2.
4.
3.
Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng:
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
3,2 gam.
2,52 gam.
1,2 gam.
1,88 gam.
Bảo toàn electron: 2nCu = 3nNO
5.
4.
2.
3.
Các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 gồm CH3COOH và HCOOCH3.
Có 4 phản ứng
CH3COOH + Na → CH3COONa + H2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COOH + Na2CO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
Nhận định sai là
Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2.
Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2.
Phân biệt glucozơ và fructozơ bằng nước brom.
Saccarozơ và glixerol đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
0,10M.
0,01M.
0,02M.
0,20M.
44,95.
53,95.
22,35.
22,60.
Dung dịch Y chứa:
NH2-CH2-COO-: 0,2
Bảo toàn điện tích
mrắn = 44,95
3.
5.
2.
4.
Polime tự nhiên gồm: tinh bột, tơ tằm, sợi len
42,15.
47,47
45,70.
43,90
Tách 2 chất này thành C3H8O và C2H6O
Vậy coi như X chỉ gồm các ancol no, đơn, hở.
và
và b = 0,354
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(6) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
5
6
4
3
(1) NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + Na2CO3 + H2O
(2) HCl dư + NaAlO2 → NaCl + AlCl3 + H2O
(3) Không phản ứng.
(4) NH3 + H2O + AlCl3 → Al(OH)3 + NH4Cl
(5) CO2 + H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 + NaHCO3
(6) Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + 2NaHCO3
19,85%.
75,00%.
19,40%.
25,00%.
Số C =
và C4Hm (0,05)
X là C3H4O2 và Y là C4H4
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.
(b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(c) Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°) thu được tristearin.
(e) Fructozơ là đồng phân của glucozơ.
(f) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
5.
4.
Chỉ có (6) sai, amilozơ mạch không nhánh.
45,22%
34,18%
47,88%
58,65%
dư = 0,82 – 0,7 = 0,12
+ m muối = m + 0,12.17 + 0,35.96 = 26,42 + 32,58
0,27
0,28
0,25
0,22
chứa C2H4O2, C6H12O2, C6H10O4, C5H8O4, C57H11O6.
C2H4O2 = CH4 + CO2
C6H12O2 = C5H12 + CO2
C6H10O4 = C4H10 + 2CO2
C5H8O4 = C3H8 + 2CO2
C57H110O6 = C54H110 + 3CO2
Quy đổi X’ thành CnH2n+2 (x mol) và CO2.
Để đốt X’ cần và tạo ra
37,075 gam.
36,875 gam.
32,475 gam.
36,675 gam.
Ban đầu: và
Dung dịch X chứa và dư (0,1)
Thêm vào X một lượng
m muối =
42,528.
41,376.
42,720.
11,424.
và
Bảo toàn khối lượng: 44x + 18y = 13,728 + 1,24.32
và y = 0,816
Bảo toàn O:
và
Mặt khác,
X cộng 2H2.
và
Bảo toàn khối lượng:
m muối +
m muối = 42,72 gam.
13,6%.
25,7%.
15,5%.
22,7%.
Số C = 3,875. Do hai ancol cùng C nên chúng phải ít nhất 2C
X chứa HCOOC2H5 và ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2
Ban đầu đặt a, b là số mol este đơn chức và 2 chức
Bảo toàn
và b = 0,05
Do este 2 chức có 1 nối C=C nên các chất trong X là:
CnH2n-1COOC2H5 (x mol)
HCOOC2H5 (y mol)
CnH2n-1COO-CH2-CH2-OOCH (0,05 mol)
Vậy este đơn chức lớn nhất là CH2=CH-COO-C2H5 (0,03 mol)
Bảo toàn khối lượng
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch. Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1).
Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2.
Bước 4: Rót dung dịch trong ống (2) vào ống (1), lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Có thể dùng dung dịch Ba(OH)2 loãng thay thế cho tinh thể NaHCO3.
Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư.
Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh tím.
Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
A. Sai, thêm Ba(OH)2 loãng làm tăng thể tích (làm loãng sản phẩm thủy phân), mặt khác dung dịch vẩn đục nên mất thời gian đợi lắng hoặc lọc.
C. Sai, thu được dung dịch xanh thẫm.
D. Sai, các chất tham gia và sản phẩm đều tan tốt nên không tách lớp.




