25 câu Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 12 có đúng sai, trả lời ngắn (mới nhất)
25 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trước đây, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu làm nương rẫy theo hình thức
xen canh.
luân canh.
du canh.
định canh.
Đáp án đúng là: C
Trước đây, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu làm nương rẫy theo hình thức du canh. Hiện nay, họ đã chuyển sang hình thức canh tác định canh, xen canh,…
Đồ ăn, thức uống cơ bản của người Kinh ở miền Bắc là
cơm tẻ, nước chè.
mèn mén, rượu cần.
cơm nếp, nước vối.
xôi, ngô, rượu đoác.
Đáp án đúng là: A
Đồ ăn, thức uống cơ bản hằng ngày của người Kinh ở miền Bắc là cơm tẻ, nước chè.
Khăn Piêu là một sản phẩm thổ cẩm nổi tiếng của dân tộc nào?
Kinh.
Thái.
Hoa.
Sán Dìu.
Đáp án đúng là: B
Khăn Piêu là một sản phẩm thổ cẩm nổi tiếng của dân tộc Thái. Khăn được dệt từ sợi bông sau đó nhuộm chàm, đến khi vải khô, phụ nữ Thái thêu lên đó những hoa văn sặc sỡ.
Kiểu nhà phổ biến của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là
nhà sàn.
nhà trệt.
nhà mái bằng.
nhà cấp 4.
Đáp án đúng là: A
Kiểu nhà phổ biến của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là nhà sàn.
Tín ngưỡng quan trọng nhất của người Kinh là
tín ngưỡng phồn thực.
thờ các thần tự nhiên.
thờ tổ nghề.
thờ cúng tổ tiên.
Đáp án đúng là: D
Tờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Kinh. Bàn thờ tổ tiên trong gia đình người Kinh được đặt ở những vị trí trang trọng nhất, việc cúng lễ được thực hiện vào các ngày giỗ, tết và các dịp tuần tiết trong năm.
Hoạt động kinh tế chính của người Kinh là
buôn bán đường biển.
sản xuất thủ công nghiệp.
sản xuất nông nghiệp.
buôn bán đường bộ.
Đáp án đúng là: C
Do cư trú chủ yếu ở đồng bằng nên sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là canh tác lúa nước, là hoạt động kinh tế chính của người Kinh.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Canh tác lúa và các cây lương thực.
Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.
Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.
Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.
Đáp án đúng là: A
Cả người Kinh và các dân tộc ở Việt Nam đều có hoạt động canh tác cây lúa và các loại cây lương thực khác như ngô, khoai, sắn,… Tuy nhiên, người Kinh chủ yếu canh tác ở đồng bằng, còn các dân tộc thiểu số chủ yếu canh tác ở nương rẫy, ruộng bậc thang, thung lũng chân núi.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Việt?
Đáp ứng nhu cầu của người dân.
Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu.
Đem lại việc làm cho người dân.
Là động lực chính phát triển kinh tế.
Đáp án đúng là: D
Vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Việt:
- Đáp ứng nhu cầu của người dân trong nước.
- Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu.
- Cải thiện đời sống và đem lại việc làm cho người dân.
Nghề thủ công không phải là động lực chính để phát triển kinh tế.
Bữa ăn truyền thống của người Kinh bao gồm
thịt, cá, rau.
cơm, rau, cá.
cơm, thịt, hải sản.
ngô, khoai, sắn.
Đáp án đúng là: B
Bữa ăn truyền thống của người Kinh bao gồm cơm, rau, cá.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu vận chuyển đồ bằng
gùi.
ô tô.
địu.
tàu hỏa.
Đáp án đúng là: A
Ở miền núi, do địa hình phức tạp, độ dốc lớn, hẹp, cư dân các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi. Một số dân tộc biết thuần dưỡng súc vật (trâu, ngựa, voi,…) và sử dụng các loại xe, thuyền để đi lại và vận chuyển hàng hóa, đồ đạc.
Tín ngưỡng nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của người Kinh?
Thờ Thành hoàng làng.
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ người có công với cộng đồng.
Thờ Thiên Chúa.
Đáp án đúng là: D
Tín ngưỡng bản địa của người Kinh bao gồm vạn vật hữu linh, thờ cúng tổ tiên, thờ người có công với cộng đồng, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng làng,…
Thờ Chúa là hoạt động tôn giáo được du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam vẫn duy trì tín ngưỡng nào sau đây?
Thờ Phật.
Thờ Chúa.
Thờ Thánh Ala.
Vạn vật hữu linh.
Đáp án đúng là: D
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam đều đang duy trì tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo,... ở các mức độ đậm, nhạt khác nhau.
Các phương án còn lại là các hoạt động tôn giáo.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về lễ hội của người Kinh?
Quy mô lễ hội khá đa dạng.
Mang đậm tính truyền thống.
Lễ hội chỉ diễn ra vào mùa xuân.
Hệ thống lễ hội đa dạng, phong phú.
Đáp án đúng là: C
Người Kinh sáng tạo, duy trì và phát triển hệ thống lễ hội đa dạng và phong phú, gồm lễ hội liên quan đến các tín ngưỡng dân gian, lễ hội tôn giáo, lễ hội tưởng nhớ các anh hùng dân tộc. Lễ hội của người Kinh thường mang đậm tính truyền thống. Về thời gian, lễ hội diễn ra quanh năm. Về quy mô, lễ hội của người Kinh cũng khá đa dạng, từ các lễ hội của cộng đồng làng đến lễ hội của vùng, quốc gia, quốc tế
Lễ hội của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô như thế nào?
Làng/bản và tộc người.
Quốc gia và quốc tế.
Làng/bản và quốc tế.
Tộc người và quốc tế.
Đáp án đúng là: A
Lễ hội của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô làng/bản và tộc người.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam?
Chỉ tiếp thu văn hóa phương Đông.
Mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.
Có tiếp thu văn hóa bên ngoài.
Đời sống đa dạng và phong phú.
Đáp án đúng là: A
Đời sống tinh thần của người Kinh và các dân tộc thiểu số Việt Nam đang ngày càng đa dạng và phong phú. Bên cạnh việc giữ gìn, phát huy những nét đẹp văn hóa truyền thống mang bản sắc dân tộc, các dân tộc ở Việt Nam cũng không ngừng giao lưu, tiếp thu và phát triển những giá trị, những thành tố văn hóa tiên tiến, phù hợp từ bên ngoài (ở cả phương Đông và phương Tây).
Hiện nay, phần lớn dân tộc Chăm cư trú ở Ninh Thuận và Bình Thuận theo
Hin-đu giáo.
Phật giáo.
Thiên Chúa giáo.
Hồi giáo.
Đáp án đúng là: A
Hiện nay, phần lớn dân tộc Chăm cư trú ở Ninh Thuận và Bình Thuận theo Hin-đu giáo, còn bộ phận người Chăm cư trú ở một số địa phương thuộc các tỉnh Tây Ninh, An Giang, Đồng Nai,… theo Hồi giáo.
Dịp lễ tết lớn nhất trong năm của người Kinh là
tết Nguyên Tiêu.
tết Hàn thực.
tết Nguyên đán.
tết Trung thu.
Đáp án đúng là: C
Dịp lễ tết lớn nhất trong năm của người Kinh là tết Nguyên đán.
Người Hà Nhì ăn tết năm mới vào khoảng thời gian nào?
Đầu tháng 4 âm lịch.
Đầu tháng 10 âm lịch.
Đầu tháng 8 âm lịch.
Đầu tháng 12 âm lịch.
Đáp án đúng là: B
Người Hà Nhì ăn tết năm mới vào khoảng đầu tháng 10 âm lịch.
Loại nhạc khí nào của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên được đề cập đến trong câu đố sau: “Lưng bằng cái thúng/ Bụng bằng quả bòng/ Nằm võng đòn cong/ Vừa đi vừa hát”
Đàn T’rưng.
Cồng chiêng.
Khèn.
Tù và.
Đáp án đúng là: B
Câu đố trên đề cập đến cồng chiêng.
Bốn màu sắc chủ đạo trên trang phục của người Hmông là
lục, lam, chàm, tím.
đen, trắng, đỏ, xanh.
trắng, đỏ, cam, tím.
xanh, đỏ, tím, vàng.
Đáp án đúng là: D
Bốn màu sắc chủ đạo trên trang phục của người Hmông là xanh, đỏ, tím, vàng.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Tư liệu. Nhà rông là một trong số những biểu tượng đầy đủ nhất về văn hóa vùng Tây Nguyên, là một di sản văn hóa đặc trưng của các dân tộc thiểu số tại chỗ, nói đến nhà rông là nghĩ đến Tây Nguyên và ngược lại. Theo tâm niệm của đồng bào, đã có làng thì phải có nhà rông, làng nào không có nhà rông thì làng đó thiếu sức sống cội nguồn, nhà rông bao quát mọi tinh hoa văn hóa sáng tạo của con người trong môi trường sinh thái tự nhiên, vừa hùng vĩ, vừa tiềm ẩn những yếu tố tâm linh, là biểu hiện của văn hóa rừng và sự cố kết cộng đồng người gắn với thiên nhiên. Nhà rông chiếm giữ vị trí quan trọng trong tư duy và hiện thực đời sống sinh hoạt của tất cả thành viên trong cộng đồng, là một trong ba thành tố không thể tách rời trong mối quan hệ “Dân tộc - Làng - Nhà rông”, cũng như mối quan hệ “cây đa, bến nước, sân đình” của người Kinh.
Theo đoạn tư liệu, nhà rông cùng với "Dân tộc" và "Làng" tạo thành ba thành tố không thể tách rời trong đời sống của cộng đồng các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên.
Trong tư duy của đồng bào Tây Nguyên, nhà rông thuần túy là không gian cư trú riêng biệt của các gia đình trưởng bản, hoàn toàn không gắn liền với đời sống tâm linh hay sinh hoạt chung của cộng đồng.
Việc so sánh mối quan hệ "Dân tộc - Làng - Nhà rông" với "cây đa, bến nước, sân đình" cho thấy nhà rông đóng vai trò là trung tâm văn hóa - xã hội cốt lõi, biểu thị cho sự cố kết cộng đồng của người Tây Nguyên.
Trong bối cảnh đô thị hóa hiện nay, để bảo tồn kiến trúc nhà rông hiệu quả, giải pháp tối ưu là thay thế toàn bộ vật liệu tự nhiên (gỗ, tranh, tre, nứa) bằng bê tông cốt thép nhằm gia tăng độ bền mà không làm ảnh hưởng đến giá trị văn hóa - tâm linh của di sản.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "là một trong ba thành tố không thể tách rời trong mối quan hệ “Dân tộc - Làng - Nhà rông”". |
b) | Sai | Mệnh đề nêu sai chức năng và bản chất của nhà rông. Tư liệu khẳng định nhà rông "tiềm ẩn những yếu tố tâm linh, là biểu hiện của văn hóa rừng và sự cố kết cộng đồng", chiếm giữ vị trí quan trọng trong sinh hoạt của "tất cả thành viên trong cộng đồng", chứ không phải nhà ở riêng biệt của cá nhân hay gia đình trưởng bản. |
c) | Đúng | Phép so sánh sóng đôi với biểu tượng "cây đa, bến nước, sân đình" của người Kinh làm nổi bật vị trí linh hồn của nhà rông: vừa là không gian sinh hoạt cộng đồng, vừa là nơi lưu giữ tri thức dân gian và kết nối tâm linh, khẳng định bản sắc không thể thay thế của làng buôn Tây Nguyên. |
d) | Sai | Đây là tư duy bảo tồn hình thức, thiếu tính bền vững văn hóa. Nhà rông là hiện thân của "văn hóa rừng", sự gắn kết giữa con người với thiên nhiên sinh thái. Việc "bê tông hóa" nhà rông làm phá vỡ triết lý sống, kỹ nghệ kiến trúc dân gian và giá trị thẩm mỹ truyền thống. Bảo tồn đúng đắn phải gắn liền với bảo vệ rừng, sử dụng vật liệu tự nhiên truyền thống và giữ gìn không gian văn hóa sống của chủ thể cộng đồng. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Tư liệu. Sinh sống ở vùng địa hình cao, dốc, làm ruộng bậc thang là cách thích ứng với tự nhiên của các dân tộc thiểu số ở một số tỉnh miền núi phía bắc. Trên vùng núi cao ở Sa Pa (Lào Cai), Mù Cang Chải (Lào Cai), Hoàng Su Phì (Tuyên Quang), các dân tộc Nùng, Dao, Mông, La Chí, ... đã tạo nên những cánh đồng ruộng bậc thang rộng hàng nghìn héc-ta, được ví như “bức tranh phong cảnh khống lồ” hay "những bậc thang nối mặt đất với bầu trời.
Theo đoạn tư liệu, việc sáng tạo nên những cánh đồng ruộng bậc thang ở Sa Pa (Lào Cai), Mù Cang Chải (Hào Cai), Hoàng Su Phì (Tuyên Quang) là kết quả lao động của các dân tộc như Nùng, Dao, Mông, La Chí,...
Việc làm ruộng bậc thang chứng tỏ cư dân vùng núi phía Bắc đã hoàn toàn chinh phục và cải tạo tự nhiên theo ý chí chủ quan, loại bỏ sự phụ thuộc vào điều kiện địa hình và khí hậu.
Ruộng bậc thang không chỉ là phương thức sản xuất nông nghiệp giúp giải quyết bài toán an ninh lương thực trên địa hình đồi núi dốc, mà còn phản ánh tri thức dân gian độc đáo và sự hòa hợp giữa con người với môi trường sinh thái.
Ngày nay, giá trị của ruộng bậc thang chỉ dừng lại ở hiệu quả thu hoạch lúa thuần túy, việc bảo tồn các danh thắng ruộng bậc thang để phát triển du lịch sinh thái - văn hóa là không cần thiết và làm lãng phí tài nguyên đất đai.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Sa Pa (Lào Cai), Mù Cang Chải (Lào Cai), Hoàng Su Phì (Tuyên Quang), các dân tộc Nùng, Dao, Mông, La Chí, ... đã tạo nên những cánh đồng ruộng bậc thang..." |
b) | Sai | Mệnh đề hiểu sai bản chất của mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong tư liệu. Văn bản khẳng định làm ruộng bậc thang là "cách thích ứng với tự nhiên", tức là con người nương theo điều kiện địa hình dốc để canh tác chứ không phải chinh phục hay áp đặt ý chí lên tự nhiên. |
c) | Đúng | Ruộng bậc thang thể hiện đỉnh cao nghệ thuật canh tác lúa nước trên vùng cao, nơi tri thức dân gian về dẫn nước, giữ đất, xới bậc kết hợp tài tình với cảnh quan tự nhiên, biến khó khăn địa hình thành di sản cảnh quan và đời sống sinh kế bền vững. |
d) | Sai | Đây là nhận thức phiến diện về giá trị di sản. Trong nền kinh tế hiện đại, ruộng bậc thang đã vượt qua giá trị sản xuất nông nghiệp đơn thuần để trở thành di sản văn hóa - danh thắng quốc gia, là tài nguyên du lịch sinh thái và văn hóa giá trị cao, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập cho đồng bào các dân tộc thiểu số và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Lễ Thổi tai (đặt tên) là nghi lễ đầu tiên trong vòng đời mỗi con người, một nghi lễ phổ biến của hầu hết cư dân các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Sau khi đứa trẻ được sinh ra, gia đình làm lễ đặt tên, tạ ơn thần linh và cầu chúc cho đứa trẻ luôn khoẻ mạnh, khôn lớn,...
Theo đoạn tư liệu, Lễ Thổi tai (đặt tên) là nghi lễ đầu tiên trong vòng đời mỗi con người, diễn ra nhằm tạ ơn thần linh và cầu chúc cho trẻ khôn lớn, khỏe mạnh.
Tư liệu cho thấy Lễ Thổi tai thuần túy là một thủ tục dân sự nhằm ghi nhận tên gọi của thành viên mới, hoàn toàn không mang yếu tố tín ngưỡng hay sự kết nối với thế giới tâm linh.
Việc tổ chức Lễ Thổi tai cho đứa trẻ vừa chào đời phản ánh triết lý nhân sinh sâu sắc cùng khát vọng về sự bảo trợ, gắn kết giữa con người, gia đình với cộng đồng và thần linh của các dân tộc thiểu số.
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, Lễ Thổi tai bị coi là hủ tục lạc hậu hoàn toàn cản trở sự phát triển của trẻ em, cần phải loại bỏ triệt để khỏi đời sống văn hóa của các dân tộc.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Lễ Thổi tai (đặt tên) là nghi lễ đầu tiên trong vòng đời mỗi con người... Sau khi đứa trẻ được sinh ra, gia đình làm lễ đặt tên, tạ ơn thần linh và cầu chúc cho đứa trẻ luôn khoẻ mạnh, khôn lớn..." |
b) | Sai | Mệnh đề nêu sai bản chất nghi lễ. Đoạn tư liệu khẳng định đây là nghi lễ tâm linh gắn với việc "tạ ơn thần linh", cầu mong sự bảo trợ cho đứa trẻ, chứ không phải thủ tục hành chính hay dân sự đơn thuần. |
c) | Đúng | Nghi lễ vòng đời này đánh dấu sự công nhận chính thức của gia đình và dòng họ đối với thành viên mới. Việc gửi gắm niềm tin vào thần linh thể hiện quan niệm nhân sinh quan gắn kết chặt chẽ giữa con người với vũ trụ và cộng đồng bản làng. |
d) | Sai | Đây là góc nhìn phiến diện, đánh đồng di sản văn hóa nghi lễ với hủ tục. Lễ Thổi tai là một tập quán xã hội và tín ngưỡng mang giá trị nhân văn cao đẹp (thể hiện tình yêu thương, sự chào đón của gia đình/cộng đồng với sinh linh mới). Việc bảo tồn nghi lễ này giúp giữ gìn bản sắc văn hóa tộc người, hoàn toàn có thể song hành cùng việc chăm sóc y khoa hiện đại cho trẻ em. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Khăn Piêu là một trong những sản phẩm thổ cẩm nổi tiếng của dân tộc Thái. Khăn được dệt từ sợi bông, sau đó nhuộm chàm, đến khi vải khô, phụ nữ Thái thêu lên đó những hoa văn sặc sỡ. Khăn Piêu không chỉ là trang phục mà còn thể hiện sự khéo léo và trình độ thẩm mĩ của người Thái.
Theo đoạn tư liệu, khăn Piêu là sản phẩm thổ cẩm nổi tiếng của dân tộc Thái, được dệt từ sợi bông, nhuộm chàm và thêu các hoa văn sặc sỡ sau khi vải khô.
Tư liệu cho thấy khăn Piêu được dệt và sản xuất hoàn toàn bằng quy trình máy móc công nghiệp hiện đại nhằm tối ưu hóa chi phí và thời gian.
Khăn Piêu không chỉ giữ vai trò là vật dụng trang phục thường ngày mà còn là di sản vật thể phản ánh sự khéo léo, bàn tay tài hoa và trình độ thẩm mỹ của người phụ nữ Thái.
Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, các hoa văn thêu tay truyền thống trên khăn Piêu đã trở nên lạc hậu, cần loại bỏ hoàn toàn để thay thế bằng họa tiết hiện đại nhằm thương mại hóa sản phẩm.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Khăn Piêu là một trong những sản phẩm thổ cẩm nổi tiếng của dân tộc Thái. Khăn được dệt từ sợi bông, sau đó nhuộm chàm, đến khi vải khô, phụ nữ Thái thêu lên đó những hoa văn sặc sỡ." |
b) | Sai | Mệnh đề nêu sai quy trình tạo ra sản phẩm. Tư liệu thể hiện rõ khăn Piêu được chế tác bằng phương pháp thủ công truyền thống qua bàn tay khéo léo của người phụ nữ Thái (dệt bông, nhuộm chàm, thêu hoa văn) chứ không phải sản xuất bằng máy móc công nghiệp. |
c) | Đúng | Khăn Piêu tích hợp cả giá trị sử dụng (trang phục) và giá trị nghệ thuật (tư duy thẩm mỹ, hoa văn thổ cẩm). Việc chế tác khăn Piêu là thước đo đánh giá sự siêng năng, tài hoa và sự trưởng thành của người phụ nữ Thái trong đời sống cộng đồng. |
d) | Sai | Đây là góc nhìn phủ nhận bản sắc văn hóa dân tộc. Hoa văn thêu tay trên khăn Piêu là "linh hồn" di sản, kết tinh tri thức dân gian và thế giới quan của người Thái. Việc bảo tồn, phát huy giá trị khăn Piêu ngày nay cần dựa trên việc giữ gìn nét hoa văn nguyên bản kết hợp sáng tạo ứng dụng linh hoạt, chứ không phải xóa bỏ họa tiết truyền thống. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Trên bàn thờ của người Sán Dìu ở vùng Đông Bắc thường đặt ba bát hương thờ tổ tiên, pháp sư và Táo quân, họ còn thờ Thổ thần tại miếu thờ Thành hoàng. Người La Hủ ở vùng Tây Bắc thờ cúng tổ tiên và những người thân đã mất vào các dịp mừng cơm mới hoặc khi gieo xong lúa nương, cưới xin, ma chay. Người Xơ Đăng (sinh sống dọc theo dãy Trường Sơn, Tây Nguyên) thờ các vị thần như thần sấm sét, thần Mặt Trời, thần núi, thần lúa, thần nước,...
Theo đoạn tư liệu, cư dân dân tộc Xơ Đăng sinh sống dọc theo dãy Trường Sơn và Tây Nguyên có tập tục thờ các vị thần tự nhiên như thần sấm sét, thần Mặt Trời, thần núi, thần lúa, thần nước.
Tư liệu cho thấy người La Hủ ở vùng Tây Bắc chỉ thực hiện nghi lễ thờ cúng tổ tiên vào dịp Tết Nguyên đán, hoàn toàn không gắn liền với chu kỳ canh tác nông nghiệp hay các sự kiện trong vòng đời.
Tín ngưỡng dân gian của các dân tộc Sán Dìu, La Hủ, Xơ Đăng phản ánh sự phong phú trong đời sống tâm linh, thể hiện sự coi trọng đạo lý nguồn cội và mối quan hệ gắn bó giữa con người với môi trường tự nhiên.
Tục thờ đa thần và các lực lượng tự nhiên của người Xơ Đăng là biểu hiện của sự mê tín dị đoan hoàn toàn tiêu cực, cần phải nghiêm cấm tuyệt đối để xây dựng nếp sống văn minh trong giai đoạn hiện nay.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Người Xơ Đăng (sinh sống dọc theo dãy Trường Sơn, Tây Nguyên) thờ các vị thần như thần sấm sét, thần Mặt Trời, thần núi, thần lúa, thần nước,..." |
b) | Sai | Mệnh đề đưa ra thông tin trái ngược với tư liệu. Văn bản ghi rõ người La Hủ thờ cúng tổ tiên "vào các dịp mừng cơm mới hoặc khi gieo xong lúa nương, cưới xin, ma chay", nghĩa là gắn liền trực tiếp với lịch nông nghiệp và các mốc sự kiện vòng đời. |
c) | Đúng | Việc duy trì thờ cúng tổ tiên (đạo lý "uống nước nhớ nguồn") kết hợp với tín ngưỡng vạn vật hữu linh (thờ thần tự nhiên, thần lúa, thần nước) phản ánh thế giới quan hòa hợp với tự nhiên và ước vọng về cuộc sống an lành, no đủ của đồng bào các dân tộc. |
d) | Sai | Đây là đánh giá phiến diện, không đúng bản chất di sản văn hóa. Tín ngưỡng thờ thần tự nhiên của người Xơ Đăng chứa đựng triết lý tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ rừng, nguồn nước và củng cố tinh thần cộng đồng. Trong xã hội hiện đại, cần bảo tồn các giá trị nhân văn và bản sắc văn hóa đẹp đẽ này, đồng thời loại bỏ các yếu tố lạc hậu (nếu có) chứ không phải nghiêm cấm hay xóa bỏ tuyệt đối. |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Lịch sử

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















