25 bài tập Vị trí tương đối của hai đường tròn có lời giải
Đề thi

25 bài tập Vị trí tương đối của hai đường tròn có lời giải

A
Admin
ToánÔn vào 1052 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là:

\[1\].

\[2\].

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn A

Hai đường tròn tiếp xúc với nhau thì có một điểm chung duy nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai đường tròn không cắt nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là:

\[1\].

\[2\].

\[3\].

\[0\].

Xem đáp án

Chọn D

Hai đường tròn không cắt nhau thì không có điểm chung duy nhất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \[(O;R)\] và \[(O';r)\] với \[R > r\] cắt nhau tại hai điểm phân biệt và \[OO' = d\]. Chọn khẳng định đúng?

\[d = R - r\].

\[d > R + r\].

\[R - r < d < R + r\].

\[d < R - r\].

Xem đáp án

Chọn C

Cho hai đường tròn (O;R) và (O';r) với R > r cắt nhau tại hai điểm phân biệt và OO' = d. Chọn khẳng định đúng? (ảnh 1)

Hai đường tròn \[(O;R)\] và \[(O';r)\] \[(R > r)\] cắt nhau.

Khi đó \[(O)\] và \[(O')\] có hai điểm chung và đường nối tâm là đường trung trực của đoạn \[AB\].

Hệ thức liên hệ \[R - r < OO' < R + r\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \[(O;8cm)\] và \[(O';6cm)\] cắt nhau tại \[A,B\] sao cho \[OA\] là tiếp tuyến của \[(O')\]. Độ dài dây \[AB\] là:

\[AB = 8,6cm\].

\[AB = 6,9cm\].

\[AB = 4,8cm\].

\[AB = 9,6cm\].

Xem đáp án

Chọn D

Cho hai đường tròn (O;8cm) và (O';6cm) cắt nhau tại A,B sao cho OA là tiếp tuyến của (O'). Độ dài dây AB là: (ảnh 1)

Vì \[OA\] là tiếp tuyến của \[(O')\] nên \[\Delta OAO'\] vuông tại \[A\].

Vì \[(O)\] và \[(O')\] cắt nhau tại \[A,B\] nên đường nối tâm \[OO'\] là trung trực của đoạn \[AB\].

Gọi giao điểm của \[AB\] và \[OO'\] là \[I\] thì \[AB \bot OO'\] tại \[I\] là trung điểm của \[AB\].

Chứng minh và vận dụng hệ thức \[\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O'{A^2}}}\] ta được \[\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{{8^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}}\] suy ra \[AI = 4,8cm\] nên \[AB = 9,6cm\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \[(O;6cm)\] và \[(O';2cm)\] cắt nhau tại \[A,B\] sao cho \[OA\] là tiếp tuyến của \[(O')\]. Độ dài dây \[AB\] là:

\[AB = 3\sqrt {10} cm\].

\[AB = \frac{{6\sqrt {10} }}{5}cm\].

\[AB = \frac{{3\sqrt {10} }}{5}cm\].

\[AB = \frac{{\sqrt {10} }}{5}cm\].

Xem đáp án

Chọn B

Vì \[OA\] là tiếp tuyến của \[(O')\] nên \[\Delta OAO'\] vuông tại \[A\].

Vì \[(O)\] và \[(O')\] cắt nhau tại \[A,B\] nên đường nối tâm \[OO'\] là trung trực của đoạn \[AB\].

Gọi giao điểm của \[AB\] và \[OO'\] là \[I\] thì \[AB \bot OO'\] tại \[I\] là trung điểm của \[AB\].

Chứng minh và vận dụng hệ thức \[\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O'{A^2}}}\] ta được \[\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{{6^2}}} + \frac{1}{{{2^2}}}\] suy ra

\[AI = \frac{{3\sqrt {10} }}{5}cm \Rightarrow AB = \frac{{6\sqrt {10} }}{5}cm\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[(O)\] bán kính \[OA\] và đường tròn \[(O')\] đường kính \[OA\]. Vị trí tương đối của hai đường tròn là:

Nằm ngoài nhau.

Cắt nhau.

Tiếp xúc ngoài.

Tiếp xúc trong.

Xem đáp án

Chọn D

Cho đường tròn (O) bán kính OA và đường tròn (O') đường kính OA. Vị trí tương đối của hai đường tròn là: (ảnh 1) Cho đường tròn (O) bán kính OA và đường tròn (O') đường kính OA. Vị trí tương đối của hai đường tròn là: (ảnh 2)

Vì hai đường tròn có một điểm chung là \[A\] và \[OO' = OA - \frac{{OA}}{2} = R - r\] nên hai đường tròn tiếp xúc trong.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[(O)\] bán kính \[OA\] và đường tròn \[(O')\] đường kính \[OA\]. Dây \[AD\] của đường tròn cắt đường tròn nhỏ tại \[C\]. Khi đó:

\[AC > CD\].

\[AC = CD\].

\[AC < CD\].

</>

\[CD = OD\].

Xem đáp án

Chọn B

Xét đường tròn \[(O')\] có \[OA\] là đường kính và \[C \in (O')\] nên \[\Delta ACO\] vuông tại \[C\] hay \[OC \bot AD\].

Xét đường tròn \[(O)\] có \[OA = OD \Rightarrow \Delta OAD\] cân tại \[O\] có \[OC\] là đường cao cũng là đường trung tuyến nên \[CD = CA\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn \[OO'\] và điểm \[A\] nằm trên đoạn \[OO'\] sao cho \[OA = 2O'A\]. Đường tròn \[(O)\] bán kính \[OA\] và đường tròn \[(O')\] bán kính \[O'A\]. Vị trí tương đối của hai đường tròn là:

Nằm ngoài nhau.

Cắt nhau.

Tiếp xúc ngoài.

Tiếp xúc trong.

Xem đáp án

Chọn C

Cho đoạn OO' và điểm A nằm trên đoạn OO' sao cho OA = 2O'A. Đường tròn (O) bán kính OA và đường tròn (O') bán kính O'A. Vị trí tương đối của hai đường tròn là: (ảnh 1) Cho đoạn OO' và điểm A nằm trên đoạn OO' sao cho OA = 2O'A. Đường tròn (O) bán kính OA và đường tròn (O') bán kính O'A. Vị trí tương đối của hai đường tròn là: (ảnh 2)

Vì hai đường tròn có một điểm chung là \[A\] và \[OO' = OA + O'A = R + r\] nên hai đường tròn tiếp xúc ngoài.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \[(O;20cm)\] và \[(O';15cm)\] cắt nhau tại \[A\] và \[B\]. Tính đoạn nối tâm \[OO'\], biết rằng \[AB = 24cm\] và \[O\] và \[O'\] nằm cùng phía đối với \[AB\].

\[OO' = 7cm\].

\[OO' = 8cm\].

\[OO' = 9cm\].

\[OO' = 25cm\].

Xem đáp án

Chọn A

Cho hai đường tròn (O;20cm) và (O';15cm) cắt nhau tại A và B. Tính đoạn nối tâm OO', biết rằng AB = 24cm và O và O' nằm cùng phía đối với AB (ảnh 1)

Ta có \[AI = \frac{1}{2}AB = 12\,cm\].

Theo định lý Phytagore ta có: \[O{I^2} = O{A^2} - A{I^2} = 256 \Rightarrow OI = 16\,cm\]

\[O'I = \sqrt {O'{A^2} - I{A^2}} = 9cm\]

Do đó: \[OO' = OI - O'I = 16 - 9 = 7(cm)\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \[(O;10cm)\] và \[(O';5cm)\] cắt nhau tại \[A\] và \[B\]. Tính đoạn nối tâm \[OO'\], biết rằng \[AB = 8cm\] và \[O\] và \[O'\] nằm cùng phía đối với \[AB\]. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

\[OO' \approx 6,5cm\].

\[OO' \approx 6,1cm\].

\[OO' \approx 6cm\].

\[OO' \approx 6,2cm\].

Xem đáp án

Chọn D

Cho hai đường tròn (O;10cm) và (O';5cm) cắt nhau tại A và B. Tính đoạn nối tâm OO', biết rằng AB = 8cm và O và O' nằm cùng phía đối với AB (ảnh 1)

Ta có \[AI = \frac{1}{2}AB = 4\,cm\].

Theo định lý Phytagore ta có: \[O{I^2} = O{A^2} - A{I^2} = {10^2} - {4^2} = 84 \Rightarrow OI = 2\sqrt {21} \,cm\]

\[O'I = \sqrt {O'{A^2} - I{A^2}} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\]

Do đó: \[OO' = OI - O'I = 2\sqrt {21} - 3 \approx 6,2(cm)\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \[(O);(O')\] tiếp xúc ngoài tại \[A\]. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài \[MN\] với \[M \in (O);N \in (O')\]. Gọi \[P\] là điểm đối xứng với \[M\] qua \[OO';Q\] là điểm đối xứng với \[N\] qua \[OO'\].Khi đó, tứ giác \[MNQP\] là hình gì?

Hình thang cân.

Hình thang.

Hình thang vuông.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn A

Cho hai đường tròn (O);(O') tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài MN với M thuộc (O);N thuộc (O'). Gọi P là điểm đối xứng với M qua OO';Q là điểm đối xứng (ảnh 1)

Vì \[P\] là điểm đối xứng với \[M\] qua \[OO'\]

\[Q\] là điểm đối xứng với \[N\] qua \[OO'\] nên \[MN = PQ\]; \[P \in (O);Q \in (O')\]

Mà \[MP \bot OO';NQ \bot OO'\]\[ \Rightarrow MP//NQ\] mà \[\widehat {\widehat {NMP}} = \widehat {QPM}\] (do \(\widehat {OMN} = \widehat {OPQ}\), \(\widehat {OMP} = \widehat {OPM}\))

Nên \[MNPQ\] là hình thang cân. Đáp ánA.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \[(O);(O')\] cắt nhau tại \[A,B\] trong đó \[O' \in (O)\]. Kẻ đường kính \[O'C\] của đường tròn \[(O)\]. Chọn khẳng định sai?

\[AC = CB\].

\[\widehat {CBO'} = 90^\circ \].

\[CA,CB\] là hai tiếp tuyến của \[(O')\].

\[CA,CB\] là hai cát tuyến của \[(O')\].

Xem đáp án

Chọn D

Cho hai đường tròn (O);(O') cắt nhau tại A,B trong đó O' thuộc (O). Kẻ đường kính O'C của đường tròn (O). Chọn khẳng định sai? (ảnh 1)

Xét đường tròn \[(O)\] có \[O'C\] là đường kính, suy ra \[\widehat {CBO'} = \widehat {CAO'} = 90^\circ \] hay \[CB \bot O'B\] tại \[B\] và \[AC \bot AO'\] tại \[A\].

Do đó \[AC,BC\] là hai tiếp tuyến của \[(O')\] nên \[AC = CB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Nên A, B, C đúng.

Đáp án cần chọn là D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(2cm.\) Gọi \(I;\,J\) lần lượt là trung điểm của \(AC;\,CD.\) Vị trí tương đối của đường tròn\((A;\,AI)\) và \((C;\,CJ)\) là

trong nhau.

tiếp xúc ngoài.

ngoài nhau.

cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} \Rightarrow AC = 2\sqrt 2 cm\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AI = \frac{{AC}}{2} = \sqrt 2 cm\\CJ = \frac{{CD}}{2} = 1cm\end{array} \right.\)

Ta có: \(AI + CJ < AC\,\,(1 + \sqrt 2 < 2\sqrt 2 )\).

Suy ra hai đường tròn ở vị trí ngoài nhau.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \(({O_1})\) và \(({O_2})\)tiếp xúc ngoài tại \(A\)và một đường thẳng \(d\)tiếp xúc với \(({O_1})\); \(({O_2})\)lần lượt tại \(B;\,C.\) Lấy \(M\)là trung điểm của \(BC.\)

Cho hai đường tròn (O_1) và (O_2)tiếp xúc ngoài tại A và một đường thẳng d tiếp xúc với (O_1); (O_2)lần lượt tại B;C. Lấy M là trung điểm của BC (ảnh 1)

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

\(AM = \frac{{B{O_1} + C{O_2}}}{2}\)

\(AM \bot A{O_1};AM \bot A{O_2}\)

\(AM = \frac{1}{2}BC\)

\(AM = MC\)

Xem đáp án

Chọn A

Xét \(({O_1})\)có \({O_1}B = {O_1}A\)

\( \Rightarrow \Delta {O_1}AB\) cân tại \({O_1} \Rightarrow \widehat {{O_1}BA} = \widehat {{O_1}AB}\).

Xét \(({O_2})\)có \({O_2}C = {O_2}A\)

\( \Rightarrow \Delta {O_2}CA\) cân tại \({O_2} \Rightarrow \widehat {{O_2}CA} = \widehat {{O_2}AC}\).

Mà \(\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} = {360^0} - \widehat C - \widehat B = {180^0}\)

\( \Leftrightarrow {180^0} - \widehat {{O_1}BA} - \widehat {{O_1}AB} + {180^0} - \widehat {{O_2}CA} - \widehat {{O_2}AC} = {180^0}\)

\( \Leftrightarrow 2(\widehat {{O_1}AB} + \widehat {{O_2}AC}) = {180^0}\)

\( \Rightarrow \widehat {{O_1}AB} + \widehat {{O_2}AC} = {90^0} \Rightarrow \widehat {BAC} = {90^0}\)

\( \Rightarrow \Delta ABC\)vuông tại \(A\)

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AM\)là trung tuyến nên \(AM = BM = DM = \frac{{BC}}{2}\)

Xét tam giác \(BMA\) cân tại \(M \Rightarrow \widehat {MBA} = \widehat {MAB}\) mà \(\widehat {{O_1}BA} = \widehat {{O_1}AB}\,\,(cmt)\)nên:

\(\widehat {{O_1}BA} + \widehat {MBA} = \widehat {{O_1}AB} + \widehat {MAB} \Rightarrow \widehat {{O_1}AM} = \widehat {{O_1}BM} = {90^0}\)

\( \Rightarrow MA \bot A{O_1}\) tại \(A\) nên \(AM\)là tiếp tuyến của \(({O_1})\)

Tương tự ta cũng có \( \Rightarrow MA \bot A{O_2}\) tại \(A\) nên \(AM\)là tiếp tuyến của \(({O_2})\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(({O_1};\,3cm)\) tiếp xúc ngoài với \(({O_2};\,1cm)\). Vẽ bán kính \({O_1}B\) và \({O_2}C\) song song với nhau cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ \({O_1}{O_2}.\) Gọi \(D\)là giao điểm của \(BC\) và \({O_1}{O_2}.\) Số đo \(\widehat {BAC}\)là:

Cho (O_1};3cm) tiếp xúc ngoài với (O_2};1cm). Vẽ bán kính O_1B và O_2C // với nhau cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ O1O2. Gọi D là giao điểm của (ảnh 1)

\({90^0}\)

\({60^0}\)

\({80^0}\)

\({100^0}\)

Xem đáp án

Chọn A

Xét \(({O_1})\)có \({O_1}B = {O_1}A\)\( \Rightarrow \Delta {O_1}AB\) cân tại \({O_1} \Rightarrow \widehat {{O_1}BA} = \widehat {{O_1}AB}\).

Xét \(({O_2})\)có \({O_2}C = {O_2}A\)\( \Rightarrow \Delta {O_2}CA\) cân tại \({O_2} \Rightarrow \widehat {{O_2}CA} = \widehat {{O_2}AC}\).

Lại có: \({O_1}B//{O_2}C\)

\( \Rightarrow \widehat {{O_1}BC} + \widehat {{O_2}CB} = {180^0}\)(hai góc trong cùng phía bù nhau)

Suy ra \(\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} = {360^0} - \widehat {{O_2}CB} - \widehat {{O_2}BC} = {180^0}\)

\( \Leftrightarrow {180^0} - \widehat {{O_1}BA} - \widehat {{O_1}AB} + {180^0} - \widehat {{O_2}CA} - \widehat {{O_2}AC} = {180^0}\)

\( \Leftrightarrow 2(\widehat {{O_1}AB} + \widehat {{O_2}AC}) = {180^0}\)

\( \Rightarrow \widehat {{O_1}AB} + \widehat {{O_2}AC} = {90^0} \Rightarrow \widehat {BAC} = {90^0}\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \(\left( {O\,;7cm} \right)\) và \(\left( {O'\,;3cm} \right)\). Biết rằng \[OO' = 4cm\]. Vị trí tương đối của hai đường tròn là

cắt nhau.

không giao nhau.

tiếp xúc trong.

tiếp xúc ngoài.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(R - r = 7 - 3 = 4\left( {cm} \right)\)

\[ \Rightarrow OO' = R - r\left( { = 4cm} \right)\]

Vậy hai đường tròn đã cho tiếp xúc trong.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng hai đường tròn \(\left( {O;4cm} \right)\) và \(\left( {O';1cm} \right)\) tiếp xúc ngoài. Vẽ tiếp tuyến chung ngoài \(BC\) của hai đường tròn, \(B \in \left( O \right)\), \(C \in \left( {O'} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(BC\) bằng

\(4cm\).

\(3cm\).

\(5cm\).

\(2cm\).

Xem đáp án

Chọn A

Biết rằng hai đường tròn \(\left( {O;4cm} \right)\) và \(\left( {O';1cm} \right)\) tiếp xúc ngoài. Vẽ tiếp tuyến chung ngoài \(BC\) của hai đường tròn, \(B \in \left( O \right)\), \(C \in \le (ảnh 1)

Kẻ \(O'H \bot OB\left( {H \in OB} \right)\).

Ta có \(BC\) là tiếp tuyến chung ngoài của \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) \( \Rightarrow OB \bot BC;O'C \bot BC\).

\( \Rightarrow \) Tứ giác \(O'HBC\) là hình chữ nhật.

\[ \Rightarrow BC = HO'\] và \[HB = O'C = 1cm\].

\[ \Rightarrow OH = OB - HB = 4 - 1 = 3\left( {cm} \right)\]

Mà hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) tiếp xúc ngoài nên \(OO' = OA + O'A = 4 + 1 = 5\left( {cm} \right)\)

Xét \(\Delta HOO'\left( {\widehat H = 90^\circ } \right):OO{'^2} = O{H^2} + HO{'^2}\)

\( \Rightarrow HO' = \sqrt {OO{'^2} - O{H^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\left( {cm} \right)\)

Vậy \(R \ge d \Leftrightarrow R \ge 2cm\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \[\left( {O;\,8cm} \right)\] và \[\left( {O';\,3cm} \right)\]. Biết rằng \[{\rm{OO' = 4}}{\mathop{\rm cm}\nolimits} \], vị trí tương đối của hai đường tròn là.

Cắt nhau.

Tiếp xúc nhau.

\[\left( O \right)\] đựng \[\left( {O'} \right)\].

Ở ngoài nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Do \[OO'\, = 4cm < 8cm - 3cm = 5cm\] nên \[\left( O \right)\] đựng \[\left( {O'} \right)\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \[\left( {O;\,4cm} \right)\] và \[\left( {O';\,3cm} \right)\]. Điều kiện để hai đường tròn cắt nhau là.

\[{\rm{OO'}}\,\,{\rm{ < }}\,\,{\rm{7}}{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].

\[{\rm{1cm}}\,\, \le \,\,{\rm{OO'}}\,\, \le \,\,{\rm{7}}{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].

\[{\rm{OO'}}\,\, \ge \,1{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].

\[{\rm{1cm}}\,\, < \,\,{\rm{OO'}}\,\,{\rm{ < }}\,\,{\rm{7}}{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].

Xem đáp án

Chọn D

Hai đường tròn cắt nhau khi và chỉ khi \[4cm - 3cm\, < \,OO'\, < \,4cm + 3cm\]\[ \Leftrightarrow 1cm < OO' < 7cm\].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\]\[\left( {R \ge r} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là đúng.

Khi \[{\rm{OO}}'\, < \,R + r\] thì hai đường tròn cắt nhau.

Hai đường tròn cắt nhau khi \[R,r,{\rm{OO}}'\] là độ dài ba cạnh của một tam giác.

Hai đường tròn không giao nhau \[ \Leftrightarrow {\rm{OO}}'\, > \,R + r\].

Hai đường tròn tiếp xúc nhau \[ \Leftrightarrow {\rm{OO}}'\, = \,R + r\].

Xem đáp án

Chọn B

- Câu A: sai, vì hai đường tròn cắt nhau thì \[R - r < OO' < R + r\].

- Câu B: đúng, vì khi \[R,r,{\rm{OO}}'\] là độ dài ba cạnh của một tam giác thì \[R - r < OO' < R + r\].

- Câu C: sai, vì Hai đường tròn không giao nhau \[ \Leftrightarrow {\rm{OO}}'\, > \,R + r\] hoặc \[{\rm{OO}}'\, < \,R - r\].

- Câu D: sai, vì Hai đường tròn tiếp xúc nhau \[ \Leftrightarrow {\rm{OO}}'\, = \,R + r\] hoặc \[{\rm{OO}}'\, = \,R - r\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

Hai đường tròn tiếp xúc ngoài có \(3\) tiếp tuyến chung.

Hai đường tròn ở ngoài nhau có \(2\) tiếp tuyến chung.

Hai đường tròn tiếp xúc trong có \(1\) tiếp tuyến chung.

Hai đường tròn có một đường tròn đựng đường tròn kia thì chúng không có tiếp tuyến chung.

Xem đáp án

Chọn B

Hai đường tròn ở ngoài nhau có \(4\) tiếp tuyến chung.

Câu hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) có bốn tiếp tuyến chung là \(AB;CD;EF;GH\).

Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau: (ảnh 1)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường tròn \(\left( {O;8cm} \right)\) và \(\left( {O';2cm} \right)\) cắt nhau. Số giá trị nguyên mà độ dài \(OO'\) có thể nhận là

\(3\).

\(2\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn A

Hai đường tròn \(\left( {O;8cm} \right)\) và \(\left( {O';2cm} \right)\) cắt nhau nên \(R - r < OO' < R + r\)

Do đó \(6 < OO' < 10\).

Mà độ dài \(OO'\) là số nguyên nên \(OO' \in \left\{ {7;8;9} \right\}\) có ba giá trị nguyên.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)(\(AB < AC\)). Đường trung trực của \(BC\) cắt \(BC,AC,AB\) theo thứ tự ở \(E;F;G\). Vị trí tương đối của \(EA\) và đường tròn đường kính \(FG\) là:

Cắt nhau.

Không giao nhau.

Tiếp xúc nhau.

Không xác định được.

Xem đáp án

Chọn C

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)(\(AB < AC\)). Đường trung trực của \(BC\) cắt \(BC,AC,AB\) theo thứ tự ở \(E;F;G\). Vị trí tương đối của \(EA\) và đường tròn đường kính \(FG\) là: (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(GF\).

Xét tam giác \(AGF\) vuông tại \(A\) có: \(IA = IF = IG\) nên \[\widehat {IAF} = \widehat {IFA}\].

Mà \(\widehat {IFA} = \widehat {CFE}\)

Nên \(\widehat {IAF} = \widehat {CFE}\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có: \(\widehat C = \widehat {CAE}\).

Mà \(\widehat C + \widehat {CFE} = 90^\circ \) nên \(\widehat {CAE} + \widehat {IAF} = 90^\circ \).

Hay \(EA\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(GF\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) cắt nhau tại \(A\) và \(B\). Trong các khẳng định sau:

a) \(AB\) vuông góc với \(OO'\);

b) \(AB\) là đường trung trực của \(OO'\);

c) \(A\) và \(B\) luôn nằm trên nửa mặt phẳng đối nhau bở \(OO'\);

d) \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) luôn nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ \(AB\).

Có bao nhiêu khẳng định đúng?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn B

Theo tính chất của đường nối tâm thì \(OO'\) là đường trung trực của \(AB\)

Các khẳng định đúng là: khẳng định a và khẳng định c, khẳng định b sai.

Khẳng định d sai vì có trường hợp \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) nằm trên một nửa mặt phẳng bờ \(AB\).

Hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) cắt nhau tại \(A\) và \(B\). Trong các khẳng định sau:a) \(AB\) vuông góc với \(OO'\);b) \(AB\) là đường trung trực của \(OO'\); (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và tiếp xúc ngoài tại \(A\). Tiếp tuyến chung ngoài \(BC\) cắt đường nối tâm ở \(M\), trong đó \(B \in \left( O \right)\), \(C \in \left( {O'} \right)\) và \(BC = CM = 4cm\). Tổng \(R + r\) bằng

\(4cm\).

\(3\sqrt 2 cm\).

\(6cm\).

\(5\sqrt 2 cm\).

Xem đáp án

Chọn B

Lưu ý: Có cách kẻ tiếp tuyến chung tại \(A\) nữa.

Đây là câu trong đề thi TS tỉnh Bắc Ninh năm 2021-2022.

Cho hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và tiếp xúc ngoài tại \(A\). Tiếp tuyến chung ngoài \(BC\) cắt đường nối tâm ở \(M\), trong đó \(B \in \left( O \right)\), \(C \in \left( {O'} \rig (ảnh 1)

Ta có \(B \in (O)\), \(C \in (O')\) và \(BC = CM = 4\;{\rm{cm}}\)nên \(C\) là trung điểm của \(BM\).

Lại có \(OB \bot BM\) và \(CO' \bot BC\) (\(BC\) là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn)

\( \Rightarrow CO'{\rm{ // }}OB\).

Xét \(\Delta OBM\) có \(C\) là trung điểm của \(BM\) và \(CO\prime {\rm{ // }}OB\)

Suy ra \(O\prime \) là trung điểm của \(OM\).

Do đó \(CO\prime \) là đường trung bình của \(\Delta OBM\).

\( \Rightarrow CO\prime = \frac{1}{2}OB\) hay \(OB = R = 2r\)

Và \(OM = 2OO' = 2(R + r) = 6r\)

Áp dụng định lý Pytago cho \(\Delta OBM\) vuông tại \(B\) có

\(O{B^2} + B{M^2} = O{M^2}\)

\( \Rightarrow {\left( {2r} \right)^2} + {8^2} = {\left( {6r} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow 4{r^2} + 64 = 36{r^2}\)

\( \Leftrightarrow 32{r^2} = 64\)\( \Leftrightarrow {r^2} = 2\)

\( \Leftrightarrow r = \sqrt 2 \)

Suy ra \(R + r = 3r = 3\sqrt 2 \left( {{\rm{cm}}} \right)\).