25 bài tập Vị trí tương đối của hai đường tròn có lời giải
25 câu hỏi
Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là:
\[1\].
\[2\].
\[3\].
\[4\].
Chọn A
Hai đường tròn tiếp xúc với nhau thì có một điểm chung duy nhất.
Nếu hai đường tròn không cắt nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là:
\[1\].
\[2\].
\[3\].
\[0\].
Chọn D
Hai đường tròn không cắt nhau thì không có điểm chung duy nhất.
Cho hai đường tròn \[(O;R)\] và \[(O';r)\] với \[R > r\] cắt nhau tại hai điểm phân biệt và \[OO' = d\]. Chọn khẳng định đúng?
\[d = R - r\].
\[d > R + r\].
\[R - r < d < R + r\].
\[d < R - r\].
Chọn C

Hai đường tròn \[(O;R)\] và \[(O';r)\] \[(R > r)\] cắt nhau.
Khi đó \[(O)\] và \[(O')\] có hai điểm chung và đường nối tâm là đường trung trực của đoạn \[AB\].
Hệ thức liên hệ \[R - r < OO' < R + r\].
Cho hai đường tròn \[(O;8cm)\] và \[(O';6cm)\] cắt nhau tại \[A,B\] sao cho \[OA\] là tiếp tuyến của \[(O')\]. Độ dài dây \[AB\] là:
\[AB = 8,6cm\].
\[AB = 6,9cm\].
\[AB = 4,8cm\].
\[AB = 9,6cm\].
Chọn D

Vì \[OA\] là tiếp tuyến của \[(O')\] nên \[\Delta OAO'\] vuông tại \[A\].
Vì \[(O)\] và \[(O')\] cắt nhau tại \[A,B\] nên đường nối tâm \[OO'\] là trung trực của đoạn \[AB\].
Gọi giao điểm của \[AB\] và \[OO'\] là \[I\] thì \[AB \bot OO'\] tại \[I\] là trung điểm của \[AB\].
Chứng minh và vận dụng hệ thức \[\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O'{A^2}}}\] ta được \[\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{{8^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}}\] suy ra \[AI = 4,8cm\] nên \[AB = 9,6cm\]
Cho hai đường tròn \[(O;6cm)\] và \[(O';2cm)\] cắt nhau tại \[A,B\] sao cho \[OA\] là tiếp tuyến của \[(O')\]. Độ dài dây \[AB\] là:
\[AB = 3\sqrt {10} cm\].
\[AB = \frac{{6\sqrt {10} }}{5}cm\].
\[AB = \frac{{3\sqrt {10} }}{5}cm\].
\[AB = \frac{{\sqrt {10} }}{5}cm\].
Chọn B
Vì \[OA\] là tiếp tuyến của \[(O')\] nên \[\Delta OAO'\] vuông tại \[A\].
Vì \[(O)\] và \[(O')\] cắt nhau tại \[A,B\] nên đường nối tâm \[OO'\] là trung trực của đoạn \[AB\].
Gọi giao điểm của \[AB\] và \[OO'\] là \[I\] thì \[AB \bot OO'\] tại \[I\] là trung điểm của \[AB\].
Chứng minh và vận dụng hệ thức \[\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O'{A^2}}}\] ta được \[\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{{6^2}}} + \frac{1}{{{2^2}}}\] suy ra
\[AI = \frac{{3\sqrt {10} }}{5}cm \Rightarrow AB = \frac{{6\sqrt {10} }}{5}cm\]
Cho đường tròn \[(O)\] bán kính \[OA\] và đường tròn \[(O')\] đường kính \[OA\]. Vị trí tương đối của hai đường tròn là:
Nằm ngoài nhau.
Cắt nhau.
Tiếp xúc ngoài.
Tiếp xúc trong.
Chọn D

Vì hai đường tròn có một điểm chung là \[A\] và \[OO' = OA - \frac{{OA}}{2} = R - r\] nên hai đường tròn tiếp xúc trong.
Cho đường tròn \[(O)\] bán kính \[OA\] và đường tròn \[(O')\] đường kính \[OA\]. Dây \[AD\] của đường tròn cắt đường tròn nhỏ tại \[C\]. Khi đó:
\[AC > CD\].
\[AC = CD\].
\[AC < CD\].
</>
\[CD = OD\].
Chọn B
Xét đường tròn \[(O')\] có \[OA\] là đường kính và \[C \in (O')\] nên \[\Delta ACO\] vuông tại \[C\] hay \[OC \bot AD\].
Xét đường tròn \[(O)\] có \[OA = OD \Rightarrow \Delta OAD\] cân tại \[O\] có \[OC\] là đường cao cũng là đường trung tuyến nên \[CD = CA\].
Cho đoạn \[OO'\] và điểm \[A\] nằm trên đoạn \[OO'\] sao cho \[OA = 2O'A\]. Đường tròn \[(O)\] bán kính \[OA\] và đường tròn \[(O')\] bán kính \[O'A\]. Vị trí tương đối của hai đường tròn là:
Nằm ngoài nhau.
Cắt nhau.
Tiếp xúc ngoài.
Tiếp xúc trong.
Chọn C

Vì hai đường tròn có một điểm chung là \[A\] và \[OO' = OA + O'A = R + r\] nên hai đường tròn tiếp xúc ngoài.
Cho hai đường tròn \[(O;20cm)\] và \[(O';15cm)\] cắt nhau tại \[A\] và \[B\]. Tính đoạn nối tâm \[OO'\], biết rằng \[AB = 24cm\] và \[O\] và \[O'\] nằm cùng phía đối với \[AB\].
\[OO' = 7cm\].
\[OO' = 8cm\].
\[OO' = 9cm\].
\[OO' = 25cm\].
Chọn A

Ta có \[AI = \frac{1}{2}AB = 12\,cm\].
Theo định lý Phytagore ta có: \[O{I^2} = O{A^2} - A{I^2} = 256 \Rightarrow OI = 16\,cm\]
\[O'I = \sqrt {O'{A^2} - I{A^2}} = 9cm\]
Do đó: \[OO' = OI - O'I = 16 - 9 = 7(cm)\].
Cho hai đường tròn \[(O;10cm)\] và \[(O';5cm)\] cắt nhau tại \[A\] và \[B\]. Tính đoạn nối tâm \[OO'\], biết rằng \[AB = 8cm\] và \[O\] và \[O'\] nằm cùng phía đối với \[AB\]. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
\[OO' \approx 6,5cm\].
\[OO' \approx 6,1cm\].
\[OO' \approx 6cm\].
\[OO' \approx 6,2cm\].
Chọn D

Ta có \[AI = \frac{1}{2}AB = 4\,cm\].
Theo định lý Phytagore ta có: \[O{I^2} = O{A^2} - A{I^2} = {10^2} - {4^2} = 84 \Rightarrow OI = 2\sqrt {21} \,cm\]
\[O'I = \sqrt {O'{A^2} - I{A^2}} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\]
Do đó: \[OO' = OI - O'I = 2\sqrt {21} - 3 \approx 6,2(cm)\].
Cho hai đường tròn \[(O);(O')\] tiếp xúc ngoài tại \[A\]. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài \[MN\] với \[M \in (O);N \in (O')\]. Gọi \[P\] là điểm đối xứng với \[M\] qua \[OO';Q\] là điểm đối xứng với \[N\] qua \[OO'\].Khi đó, tứ giác \[MNQP\] là hình gì?
Hình thang cân.
Hình thang.
Hình thang vuông.
Hình bình hành.
Chọn A

Vì \[P\] là điểm đối xứng với \[M\] qua \[OO'\]
\[Q\] là điểm đối xứng với \[N\] qua \[OO'\] nên \[MN = PQ\]; \[P \in (O);Q \in (O')\]
Mà \[MP \bot OO';NQ \bot OO'\]\[ \Rightarrow MP//NQ\] mà \[\widehat {\widehat {NMP}} = \widehat {QPM}\] (do \(\widehat {OMN} = \widehat {OPQ}\), \(\widehat {OMP} = \widehat {OPM}\))
Nên \[MNPQ\] là hình thang cân. Đáp ánA.
Cho hai đường tròn \[(O);(O')\] cắt nhau tại \[A,B\] trong đó \[O' \in (O)\]. Kẻ đường kính \[O'C\] của đường tròn \[(O)\]. Chọn khẳng định sai?
\[AC = CB\].
\[\widehat {CBO'} = 90^\circ \].
\[CA,CB\] là hai tiếp tuyến của \[(O')\].
\[CA,CB\] là hai cát tuyến của \[(O')\].
Chọn D

Xét đường tròn \[(O)\] có \[O'C\] là đường kính, suy ra \[\widehat {CBO'} = \widehat {CAO'} = 90^\circ \] hay \[CB \bot O'B\] tại \[B\] và \[AC \bot AO'\] tại \[A\].
Do đó \[AC,BC\] là hai tiếp tuyến của \[(O')\] nên \[AC = CB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Nên A, B, C đúng.
Đáp án cần chọn là D.
Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(2cm.\) Gọi \(I;\,J\) lần lượt là trung điểm của \(AC;\,CD.\) Vị trí tương đối của đường tròn\((A;\,AI)\) và \((C;\,CJ)\) là
trong nhau.
tiếp xúc ngoài.
ngoài nhau.
cắt nhau.
Chọn C
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có:
\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} \Rightarrow AC = 2\sqrt 2 cm\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AI = \frac{{AC}}{2} = \sqrt 2 cm\\CJ = \frac{{CD}}{2} = 1cm\end{array} \right.\)
Ta có: \(AI + CJ < AC\,\,(1 + \sqrt 2 < 2\sqrt 2 )\).
Suy ra hai đường tròn ở vị trí ngoài nhau.
Cho hai đường tròn \(({O_1})\) và \(({O_2})\)tiếp xúc ngoài tại \(A\)và một đường thẳng \(d\)tiếp xúc với \(({O_1})\); \(({O_2})\)lần lượt tại \(B;\,C.\) Lấy \(M\)là trung điểm của \(BC.\)

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
\(AM = \frac{{B{O_1} + C{O_2}}}{2}\)
\(AM \bot A{O_1};AM \bot A{O_2}\)
\(AM = \frac{1}{2}BC\)
\(AM = MC\)
Chọn A
Xét \(({O_1})\)có \({O_1}B = {O_1}A\)
\( \Rightarrow \Delta {O_1}AB\) cân tại \({O_1} \Rightarrow \widehat {{O_1}BA} = \widehat {{O_1}AB}\).
Xét \(({O_2})\)có \({O_2}C = {O_2}A\)
\( \Rightarrow \Delta {O_2}CA\) cân tại \({O_2} \Rightarrow \widehat {{O_2}CA} = \widehat {{O_2}AC}\).
Mà \(\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} = {360^0} - \widehat C - \widehat B = {180^0}\)
\( \Leftrightarrow {180^0} - \widehat {{O_1}BA} - \widehat {{O_1}AB} + {180^0} - \widehat {{O_2}CA} - \widehat {{O_2}AC} = {180^0}\)
\( \Leftrightarrow 2(\widehat {{O_1}AB} + \widehat {{O_2}AC}) = {180^0}\)
\( \Rightarrow \widehat {{O_1}AB} + \widehat {{O_2}AC} = {90^0} \Rightarrow \widehat {BAC} = {90^0}\)
\( \Rightarrow \Delta ABC\)vuông tại \(A\)
Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AM\)là trung tuyến nên \(AM = BM = DM = \frac{{BC}}{2}\)
Xét tam giác \(BMA\) cân tại \(M \Rightarrow \widehat {MBA} = \widehat {MAB}\) mà \(\widehat {{O_1}BA} = \widehat {{O_1}AB}\,\,(cmt)\)nên:
\(\widehat {{O_1}BA} + \widehat {MBA} = \widehat {{O_1}AB} + \widehat {MAB} \Rightarrow \widehat {{O_1}AM} = \widehat {{O_1}BM} = {90^0}\)
\( \Rightarrow MA \bot A{O_1}\) tại \(A\) nên \(AM\)là tiếp tuyến của \(({O_1})\)
Tương tự ta cũng có \( \Rightarrow MA \bot A{O_2}\) tại \(A\) nên \(AM\)là tiếp tuyến của \(({O_2})\)
Cho \(({O_1};\,3cm)\) tiếp xúc ngoài với \(({O_2};\,1cm)\). Vẽ bán kính \({O_1}B\) và \({O_2}C\) song song với nhau cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ \({O_1}{O_2}.\) Gọi \(D\)là giao điểm của \(BC\) và \({O_1}{O_2}.\) Số đo \(\widehat {BAC}\)là:

\({90^0}\)
\({60^0}\)
\({80^0}\)
\({100^0}\)
Chọn A
Xét \(({O_1})\)có \({O_1}B = {O_1}A\)\( \Rightarrow \Delta {O_1}AB\) cân tại \({O_1} \Rightarrow \widehat {{O_1}BA} = \widehat {{O_1}AB}\).
Xét \(({O_2})\)có \({O_2}C = {O_2}A\)\( \Rightarrow \Delta {O_2}CA\) cân tại \({O_2} \Rightarrow \widehat {{O_2}CA} = \widehat {{O_2}AC}\).
Lại có: \({O_1}B//{O_2}C\)
\( \Rightarrow \widehat {{O_1}BC} + \widehat {{O_2}CB} = {180^0}\)(hai góc trong cùng phía bù nhau)
Suy ra \(\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} = {360^0} - \widehat {{O_2}CB} - \widehat {{O_2}BC} = {180^0}\)
\( \Leftrightarrow {180^0} - \widehat {{O_1}BA} - \widehat {{O_1}AB} + {180^0} - \widehat {{O_2}CA} - \widehat {{O_2}AC} = {180^0}\)
\( \Leftrightarrow 2(\widehat {{O_1}AB} + \widehat {{O_2}AC}) = {180^0}\)
\( \Rightarrow \widehat {{O_1}AB} + \widehat {{O_2}AC} = {90^0} \Rightarrow \widehat {BAC} = {90^0}\)
Cho hai đường tròn \(\left( {O\,;7cm} \right)\) và \(\left( {O'\,;3cm} \right)\). Biết rằng \[OO' = 4cm\]. Vị trí tương đối của hai đường tròn là
cắt nhau.
không giao nhau.
tiếp xúc trong.
tiếp xúc ngoài.
Chọn C
Ta có: \(R - r = 7 - 3 = 4\left( {cm} \right)\)
\[ \Rightarrow OO' = R - r\left( { = 4cm} \right)\]
Vậy hai đường tròn đã cho tiếp xúc trong.
Biết rằng hai đường tròn \(\left( {O;4cm} \right)\) và \(\left( {O';1cm} \right)\) tiếp xúc ngoài. Vẽ tiếp tuyến chung ngoài \(BC\) của hai đường tròn, \(B \in \left( O \right)\), \(C \in \left( {O'} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(BC\) bằng
\(4cm\).
\(3cm\).
\(5cm\).
\(2cm\).
Chọn A

Kẻ \(O'H \bot OB\left( {H \in OB} \right)\).
Ta có \(BC\) là tiếp tuyến chung ngoài của \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) \( \Rightarrow OB \bot BC;O'C \bot BC\).
\( \Rightarrow \) Tứ giác \(O'HBC\) là hình chữ nhật.
\[ \Rightarrow BC = HO'\] và \[HB = O'C = 1cm\].
\[ \Rightarrow OH = OB - HB = 4 - 1 = 3\left( {cm} \right)\]
Mà hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) tiếp xúc ngoài nên \(OO' = OA + O'A = 4 + 1 = 5\left( {cm} \right)\)
Xét \(\Delta HOO'\left( {\widehat H = 90^\circ } \right):OO{'^2} = O{H^2} + HO{'^2}\)
\( \Rightarrow HO' = \sqrt {OO{'^2} - O{H^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\left( {cm} \right)\)
Vậy \(R \ge d \Leftrightarrow R \ge 2cm\).
Cho hai đường tròn \[\left( {O;\,8cm} \right)\] và \[\left( {O';\,3cm} \right)\]. Biết rằng \[{\rm{OO' = 4}}{\mathop{\rm cm}\nolimits} \], vị trí tương đối của hai đường tròn là.
Cắt nhau.
Tiếp xúc nhau.
\[\left( O \right)\] đựng \[\left( {O'} \right)\].
Ở ngoài nhau.
Chọn C
Do \[OO'\, = 4cm < 8cm - 3cm = 5cm\] nên \[\left( O \right)\] đựng \[\left( {O'} \right)\].
Cho hai đường tròn \[\left( {O;\,4cm} \right)\] và \[\left( {O';\,3cm} \right)\]. Điều kiện để hai đường tròn cắt nhau là.
\[{\rm{OO'}}\,\,{\rm{ < }}\,\,{\rm{7}}{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].
\[{\rm{1cm}}\,\, \le \,\,{\rm{OO'}}\,\, \le \,\,{\rm{7}}{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].
\[{\rm{OO'}}\,\, \ge \,1{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].
\[{\rm{1cm}}\,\, < \,\,{\rm{OO'}}\,\,{\rm{ < }}\,\,{\rm{7}}{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].
Chọn D
Hai đường tròn cắt nhau khi và chỉ khi \[4cm - 3cm\, < \,OO'\, < \,4cm + 3cm\]\[ \Leftrightarrow 1cm < OO' < 7cm\].
Cho hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\]\[\left( {R \ge r} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là đúng.
Khi \[{\rm{OO}}'\, < \,R + r\] thì hai đường tròn cắt nhau.
Hai đường tròn cắt nhau khi \[R,r,{\rm{OO}}'\] là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Hai đường tròn không giao nhau \[ \Leftrightarrow {\rm{OO}}'\, > \,R + r\].
Hai đường tròn tiếp xúc nhau \[ \Leftrightarrow {\rm{OO}}'\, = \,R + r\].
Chọn B
- Câu A: sai, vì hai đường tròn cắt nhau thì \[R - r < OO' < R + r\].
- Câu B: đúng, vì khi \[R,r,{\rm{OO}}'\] là độ dài ba cạnh của một tam giác thì \[R - r < OO' < R + r\].
- Câu C: sai, vì Hai đường tròn không giao nhau \[ \Leftrightarrow {\rm{OO}}'\, > \,R + r\] hoặc \[{\rm{OO}}'\, < \,R - r\].
- Câu D: sai, vì Hai đường tròn tiếp xúc nhau \[ \Leftrightarrow {\rm{OO}}'\, = \,R + r\] hoặc \[{\rm{OO}}'\, = \,R - r\].
Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài có \(3\) tiếp tuyến chung.
Hai đường tròn ở ngoài nhau có \(2\) tiếp tuyến chung.
Hai đường tròn tiếp xúc trong có \(1\) tiếp tuyến chung.
Hai đường tròn có một đường tròn đựng đường tròn kia thì chúng không có tiếp tuyến chung.
Chọn B
Hai đường tròn ở ngoài nhau có \(4\) tiếp tuyến chung.
Câu hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) có bốn tiếp tuyến chung là \(AB;CD;EF;GH\).

Hai đường tròn \(\left( {O;8cm} \right)\) và \(\left( {O';2cm} \right)\) cắt nhau. Số giá trị nguyên mà độ dài \(OO'\) có thể nhận là
\(3\).
\(2\).
\(4\).
\(5\).
Chọn A
Hai đường tròn \(\left( {O;8cm} \right)\) và \(\left( {O';2cm} \right)\) cắt nhau nên \(R - r < OO' < R + r\)
Do đó \(6 < OO' < 10\).
Mà độ dài \(OO'\) là số nguyên nên \(OO' \in \left\{ {7;8;9} \right\}\) có ba giá trị nguyên.
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)(\(AB < AC\)). Đường trung trực của \(BC\) cắt \(BC,AC,AB\) theo thứ tự ở \(E;F;G\). Vị trí tương đối của \(EA\) và đường tròn đường kính \(FG\) là:
Cắt nhau.
Không giao nhau.
Tiếp xúc nhau.
Không xác định được.
Chọn C

Gọi \(I\) là trung điểm của \(GF\).
Xét tam giác \(AGF\) vuông tại \(A\) có: \(IA = IF = IG\) nên \[\widehat {IAF} = \widehat {IFA}\].
Mà \(\widehat {IFA} = \widehat {CFE}\)
Nên \(\widehat {IAF} = \widehat {CFE}\).
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có: \(\widehat C = \widehat {CAE}\).
Mà \(\widehat C + \widehat {CFE} = 90^\circ \) nên \(\widehat {CAE} + \widehat {IAF} = 90^\circ \).
Hay \(EA\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(GF\).
Hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) cắt nhau tại \(A\) và \(B\). Trong các khẳng định sau:
a) \(AB\) vuông góc với \(OO'\);
b) \(AB\) là đường trung trực của \(OO'\);
c) \(A\) và \(B\) luôn nằm trên nửa mặt phẳng đối nhau bở \(OO'\);
d) \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) luôn nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ \(AB\).
Có bao nhiêu khẳng định đúng?
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Chọn B
Theo tính chất của đường nối tâm thì \(OO'\) là đường trung trực của \(AB\)
Các khẳng định đúng là: khẳng định a và khẳng định c, khẳng định b sai.
Khẳng định d sai vì có trường hợp \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) nằm trên một nửa mặt phẳng bờ \(AB\).

Cho hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và tiếp xúc ngoài tại \(A\). Tiếp tuyến chung ngoài \(BC\) cắt đường nối tâm ở \(M\), trong đó \(B \in \left( O \right)\), \(C \in \left( {O'} \right)\) và \(BC = CM = 4cm\). Tổng \(R + r\) bằng
\(4cm\).
\(3\sqrt 2 cm\).
\(6cm\).
\(5\sqrt 2 cm\).
Chọn B
Lưu ý: Có cách kẻ tiếp tuyến chung tại \(A\) nữa.
Đây là câu trong đề thi TS tỉnh Bắc Ninh năm 2021-2022.

Ta có \(B \in (O)\), \(C \in (O')\) và \(BC = CM = 4\;{\rm{cm}}\)nên \(C\) là trung điểm của \(BM\).
Lại có \(OB \bot BM\) và \(CO' \bot BC\) (\(BC\) là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn)
\( \Rightarrow CO'{\rm{ // }}OB\).
Xét \(\Delta OBM\) có \(C\) là trung điểm của \(BM\) và \(CO\prime {\rm{ // }}OB\)
Suy ra \(O\prime \) là trung điểm của \(OM\).
Do đó \(CO\prime \) là đường trung bình của \(\Delta OBM\).
\( \Rightarrow CO\prime = \frac{1}{2}OB\) hay \(OB = R = 2r\)
Và \(OM = 2OO' = 2(R + r) = 6r\)
Áp dụng định lý Pytago cho \(\Delta OBM\) vuông tại \(B\) có
\(O{B^2} + B{M^2} = O{M^2}\)
\( \Rightarrow {\left( {2r} \right)^2} + {8^2} = {\left( {6r} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow 4{r^2} + 64 = 36{r^2}\)
\( \Leftrightarrow 32{r^2} = 64\)\( \Leftrightarrow {r^2} = 2\)
\( \Leftrightarrow r = \sqrt 2 \)
Suy ra \(R + r = 3r = 3\sqrt 2 \left( {{\rm{cm}}} \right)\).





